- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ TTLH số 142 Nguyễn Thị Th - Sân Manh S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự Thận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Th và anh Sân Mạnh S.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHIÊM HÓA TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 142/2023/QĐST-HNGĐ | Chiêm Hóa, ngày 23 tháng 8 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 193/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Thôn BA, thị trấn TS, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang.
- Bị đơn: Anh Sân Mạnh S, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Thôn Ng B, xã XQ, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 357, 468 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117, 118 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc Thận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự Thận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Th và anh Sân Mạnh S.
2. Công nhận sự thỏa Thận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Th là người tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Sân Anh T, sinh ngày 25/10/2013. Anh Sân Mạnh S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu T mỗi tháng là 1.000.000 đồng/tháng; phương thức cấp dưỡng theo tháng vào ngày 25 hàng tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi.
Anh S có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản chở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm trả còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về tài sản chung: Chị Th và anh S tự thỏa Thận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Th và anh S, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Th có nghĩa vụ chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai Th tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0005656 ngày 19 tháng 7 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Th số tiền chênh lệch 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Sân Mạnh S phải chịu án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND tt TS (Nơi ĐKKH); - VKSND huyện Chiêm Hóa; - Chi cục THADS huyện Chiêm Hóa; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - Lưu HS + VP. | (đã ký) Lương Thị Huệ |