- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Văn Đạo - Bùi Thị Huyền: HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn Đ và chị Bùi Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁ THƯỚC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 142/2023/QĐST-HNGĐ | Bá Thước, ngày 23 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2010/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2010 và Quyết định tiếp tục giải quyết vụ án số: 10/2023/QĐST- HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Bùi Văn Đ, sinh năm: 1981 Nơi cư trú: Thôn Sèo, xã Điền Hạ, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Chị Bùi Thị H – Sinh năm 1967 Nơi cư trú: Thôn Sèo, xã Điền Hạ, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn Đ và chị Bùi Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về hôn nhân: Anh Bùi Văn Đ và chị Bùi Thị H thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Anh Đ và chị H không có con chung. 2.3 Về tài sản chung và nợ chung: Anh Đ và chị H thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về án phí: Anh Bùi Văn Đ và chị Bùi Thị H đều là người đồng bào dân tộc thiểu số (dân tộc Mường) sống tại vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, anh Đ và chị H đã có đơn xin miễn nộp tiền án phí. Vì vậy, anh Đ và chị H được miễn nộp tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại cho anh Bùi Văn Đ số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm anh đã nộp 200.000 đồng ( Hai trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: AA/2010/004701 ngày 10/11/2010 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa. Anh Bùi Văn Đ được hoàn trả lại số tiền 200.000 đồng ( Hai trăm nghìn đồng). Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Bá Thước; - UBND xã Điền Hạ; - Chi cục THADS huyện Bá Thước; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Văn Hùng |