vanban.org

Quyết định 142/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 24/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm 1969. Địa chỉ: Số B, ấp N, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành S, sinh năm 1961. Địa chỉ: Số B, ấp N, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh (Theo văn bản ủy quyền đề ngày 03/8/2023). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU NGANG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 142/2023/QĐST-DSCầu Ngang, ngày 24 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 301/2023/TLST-DS ngày 18 tháng 7 năm 2023,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm 1969. Địa chỉ: Số B, ấp N, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành S, sinh năm 1961. Địa chỉ: Số B, ấp N, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh (Theo văn bản ủy quyền đề ngày 03/8/2023).

Bị đơn: Ông Trần Quốc Đ, sinh năm 1979. Địa chỉ: Ấp B, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền phải trả: Ông Trần Quốc Đ đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị Tuyết M số tiền vay còn nợ. Tổng số tiền nợ gốc và nợ lãi là 36.000.000 đồng theo yêu cầu của bà Nguyễn Thị Tuyết M.

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Về thời hạn trả: Các đương sự thỏa thuận thống nhất giao cho Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền giải quyết theo Luật thi hành án dân sự.

- Về án phí:

+ Ông Trần Quốc Đ tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm 450.000 đồng.

+ Bà Nguyễn Thị Tuyết M tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm 450.000 đồng. Bà Nguyễn Thị Tuyết M đã nộp số tiền tạm ứng án phí 1.138.750 đồng theo biên lai số 0017450 ngày 19/7/2023 do Chi cục thi hành án dân sự huyện C thu nên cấn trừ bà Nguyễn Thị Tuyết M nhận lại số tiền 688.750 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ