- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hồng T - Chử Minh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hồng T và anh Chử Minh N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 142/2022/QĐST-HNGĐ | TP. Thái Bình, ngày 21 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55; 81; 82; 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 102/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 2001
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn T1, xã S, huyện V, tỉnh T2.
Nơi cư trú: Số nhà 405, đường M, phường D, quận L, thành phố H.
- Anh Chử Minh N, sinh năm 1992
Nơi cư trú: Thôn T3, xã T4, thành phố T2, tỉnh T2.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Hồng T và anh Chử Minh N được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 12/12/2019 tại Ủy ban nhân dân xã T4, thành phố T2, tỉnh T2, tại thời điểm kết hôn, anh chị đủ điều kiện kết hôn là hôn nhân hợp pháp. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được 01 năm thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do quan niệm sống và cách nhìn nhận cuộc sống không phù hợp. Mặc dù hai bên đã rất cố gắng, hai gia đình cũng đã hòa giải nhưng cả hai vẫn không thể hòa hợp, vợ chồng đã sống ly thân được hơn 01 năm. Nay chị T và anh N đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được, yêu cầu thuận tình ly hôn của chị T và anh N là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.
Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị Hồng T và anh Chử Minh N có một con chung là Chử Minh L1, sinh ngày 24 tháng 5 tháng 2020. Ly hôn, chị T và anh N thỏa thuận: Chị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh N tự nguyện cấp dưỡng cho con là 1.000.000 đồng/tháng (Một triệu đồng một tháng) kể từ tháng 11 năm 2022 đến khi con Chử Minh L1 đủ 18 tuổi.
Sự thỏa thuận của chị T và anh N về nuôi con là tự nguyện, không trái pháp luật, đảm bảo quyền lợi chính đáng của con chung nên được chấp nhận.
Về quan hệ tài sản: Chị Nguyễn Thị Hồng T và anh Chử Minh N không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Hồng T và anh Chử Minh N phải nộp lệ phí giải quyết việc ly hôn theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hồng T và anh Chử Minh N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị Hồng T trực tiếp nuôi dưỡng con Chử Minh L1 sinh ngày 24 tháng 5 năm 2020, anh Chử Minh N cấp dưỡng cho con là 1.000.000 đồng/tháng (Một triệu đồng một tháng) kể từ tháng 11 năm 2022 đến khi con Chử Minh L1 đủ 18 tuổi.
Anh N có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng cho con khi cần thiết.
- Về quan hệ tài sản: Không đặt ra giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Hồng T và anh Chử Minh N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
(Chuyển số tiền 300.000 đồng chị T và anh N đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0001293 ngày 11 tháng 11 năm 2022 sang thi hành lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Thái Bình; - UBND xã T4, thành phố T2, tỉnh T2; GCNKH số 45 ngày 12/12/2019; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lý |