- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN A THÀNH PHỐ HN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 142/2022/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 123/2022/TLST – HNGĐ, ngày 11/05/2022 về việc “ Tranh chấp ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Anh N.T.T, sinh năm 1982 Địa chỉ: Tổ 20 phường S, quận A, thành phố HN.
- Bị đơn: Chị N.N.M, sinh năm 1986 Địa chỉ: Tổ 20 phường S, quận A, thành phố HN. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 06 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 06 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh N.T.T, sinh năm 1982 và chị N.N.M, sinh năm 1986; 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh N.T.T và chị N.N.M xác định có 03 con chung là N.T.T sinh ngày 23/04/2009, N.B.B sinh này 09/8/2012 và N.N.K.N sinh ngày 11/03/2017. Khi ly hôn thì anh chị đã thỏa thuận đi đến thống nhất, anh N.T.T là người trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc 02 con chung của anh chị là N.T.T và N.B.B. Còn chị N.N.M sẽ là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu N.N.K.N. Anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu K.N mỗi tháng là 4.000.000 đồng kể từ tháng 7 năm 2022 cho đến khi cháu K.N tròn 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung. Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Về án phí: Anh N.T.T thỏa thuận chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Anh N.T.T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi Cục Thi hành án dân sự quận A, thành phố HN theo BL số AA/2020/0065085 ngày 11/05/2022, nay được trừ vào án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con chung. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN -VKSND quận A;
- TAND TP HN;
- THADS quận A;
- UBND P.S,Q.A, HN
- Các đương sự;
- Lưu HS;
Hoàng Thị Thu Nga