vanban.org

Quyết định 142/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Kim O và anh Nguyễn Hoàng P.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Nguyễn Hoàng N, sinh ngày 03/8/2000 và Nguyễn Thị Thanh N1, sinh ngày 15/01/2004. Các con chung đã thành niên, chị O và anh P không yêu cầu Toà án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Kim O và anh Nguyễn Hoàng P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 142/2022/QĐST-HNGĐ
Mỏ Cày Nam, ngày 09 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 237/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Kim O, sinh năm 1981; Hộ khẩu thường trú: Số nhà 117A, khu phố 3, thị trấn M, huyện M1, tỉnh Bến Tre. Chỗ ở hiện nay: Số nhà 45, ấp A, thị trấn M, huyện M1, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng P, sinh năm 1979; Nơi cư trú: Số nhà 117A, khu phố 3, thị trấn M, huyện M1, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Kim O và anh Nguyễn Hoàng P.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Nguyễn Hoàng N, sinh ngày 03/8/2000 và Nguyễn Thị Thanh N1, sinh ngày 15/01/2004. Các con chung đã thành niên, chị O và anh P không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị O và anh P không yêu cầu Toà án giải quyết chia tài sản.

- Về nợ chung: Chị O và anh P thống nhất có nợ Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng nhưng chưa đến hạn trả và Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam có văn bản nêu ý kiến không yêu cầu độc lập và từ chối tham gia tố tụng trong vụ án, chị O và anh P cũng không yêu cầu Toà án giải quyết về khoản nợ chung này nên Toà án không giải quyết.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), chị Lê Kim O tự nguyện chịu, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp theo biên lai thu số 0009541 ngày 07/10/2022 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam. Hoàn trả cho chị Lê Kim O số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng theo biên lai trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ