- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn T và H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 136 Bộ luật Dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ M TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 142/2021/QĐST-HNGĐ | M, ngày 20 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 128/2021/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2021 giữa: * Nguyên đơn: Chị Lâm Thị T, sinh năm 1992. HKTT: Thôn V, xã N, thị xã M, tỉnh Hưng Yên. Nơi ở hiện nay: Tổ dân phố Đ, phường P, thị xã M, tỉnh Hưng Yên. * Bị đơn: Anh Đỗ Văn H, sinh năm 1994. HKTT: Thôn V, xã N, thị xã M, tỉnh Hưng Yên. Hiện đang điều trị cai nghiện ma tuý tại: Cơ sở điều trị nghiện ma tuý tỉnh Hưng Yên theo Quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc số 02/2021/QĐ-TA ngày 01/4/2021 của Toà án nhân dân thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên. * Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Cháu Đỗ Thuỳ D, sinh ngày 15/4/2013. Đại diện theo pháp luật của cháu Đỗ Thuỳ D: Chị Lâm Thị T, sinh năm 1992. Đều có HKTT: Thôn V, xã N, thị xã M, tỉnh Hưng Yên. Nơi ở hiện nay: Tổ dân phố Đ, phường P, thị xã M, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 3 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 136 Bộ luật dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 73; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Lâm Thị T và anh Đỗ Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lâm Thị T và anh Đỗ Văn H thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lâm Thị T và anh Đỗ Văn H xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu Đỗ Thuỳ D sinh ngày 15/4/2013. Anh chị thỏa thuận thống nhất giao chị T chăm sóc, nuôi dưỡng cháu D đến khi cháu D thành niên (đủ 18 tuổi). Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Chị T, anh H thoả thuận thống nhất anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị T. Vì lợi ích của con chung, chị T, anh H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn. Anh H có quyền thăm và chăm sóc con chung: không ai được cản trở anh H thực hiện quyền này. Về tài sản, vay nợ, công sức và ruộng nông nghiệp: Chị Lâm Thị T và anh Đỗ Văn H đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Lâm Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn. Được đối trừ vào số tiền 300.000 đồng chị T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0013031 ngày 16/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên, trả lại chị T số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã M; - Chi cục T.H.A DS thị xã M; - Phòng KTNV và THA -TAND tỉnh Hưng Yên; - UBND xã N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Oanh |