- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu — án dân sự — "án dân sự"
- Tòa quyết gì? Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 1848/2020/DS-ST ngày 28 tháng 11 năm
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 142/2021/QĐ-PT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà:
Ông Phan Đức Phương.
Các Thẩm phán:
Ông Lê Thành Long.
Bà Đinh Ngọc Thu Hương.
Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án dân sự sơ thẩm số: 1848/2020/DS-ST ngày 28
tháng 11 năm 2019 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo như sau: Ngày 06/12/2009, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Ninh Quốc T kháng cáo toàn bộ bản án.
XÉT THẤY:
Ngày 08/3/2021, nguyên đơn bà Lê Thị Minh T có văn bản xin rút đơn khởi
kiện. Tại Đơn xin rút kháng cáo ngày 24/3/2021 của ông Nguyễn Mậu C là người đại diện theo ủy quyền của người bị kiện, bà Nguyễn Thu N và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan, ông Ninh Quốc T, có nội dung: Rút toàn bộ kháng cáo, với lý do: Bà N đã hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ đối với bà T, đồng thời đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật.
Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý việc rút đơn
khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 1848/2020/DS-ST ngày 28 tháng 11 năm
2019 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 293/2020/TLPT-DS ngày 12 tháng 5 năm 2020 về việc “Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu và hủy phần cập nhật trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Minh T, sinh năm 1965.
Địa chỉ: 102/25A đường D, phường 3, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thu N sinh năm 1962.
Địa chỉ: 342 đường N, phường N, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Ông Ninh Đức Đ, sinh năm 1958.
Địa chỉ: 362 đường Đ, phường 17, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Ninh Quốc T, sinh năm 1988.
Địa chỉ: 342 đường N, phường N, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Văn phòng Công chứng S.
Địa chỉ: 136 đường N, phường N, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Về án phí:
2.1 Án phí sơ thẩm:
- Bà Nguyễn Thu N phải chịu 200.000 (Hai trăm ngàn) đồng.
- Bà Lê Thị Minh T không phải chịu và được trả lại 200.000 (Hai trăm
ngàn) đồng, theo Biên lai thu số AA/2014/0008672 ngày 07/9/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
2.2 Án phí phúc thẩm: Ông Ninh Quốc T phải chịu 150.000 (Một trăm năm
mươi ngàn) đồng. Khấu trừ 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số 0045258 ngày 20/12/2019 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh, ông T được trả lại 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tối cao; - VKSNDCC tại TP. Hồ Chí Minh; - TAND TP. Hồ Chí Minh; - VKSND TP. Hồ Chí Minh; - Cục THADS TP. Hồ Chí Minh; - Chi cục THADS quận Bình Thạnh; - Các đương sự; - Lưu (5), (BĐA) | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Phan Đức Phương |