- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Thị N ly hôn anh Lê Minh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị N và anh Lê Minh N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG CỐNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 142 /2020/QĐST-HNGĐ | Nông Cống, ngày 21 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 197/2020/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2020. Về việc “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con ”. Giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N, sinh năm 1979 Địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Lê Minh N, sinh năm 1974 Địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện N tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị N và anh Lê Minh N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Phạm Thị N và anh Lê Minh N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phạm Thị N và anh Lê Minh Ncó 02 con chung là Lê Thị Thanh T, sinh ngày 27/12/2004 và Lê Minh C, sinh ngày 23/3/2009. Sau khi ly hôn chị Phạm Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 02 con chung; chị N không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị N và anh Lê Minh N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phạm Thị N phải nộp 150.000đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/0002166 ngày 21/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Cống, trả lại cho chị Phạm Thị N 150.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Nông Cống; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Nông Cống; - UBND xã T; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Phạm Ngọc Sơn |