- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ kiện xin ly hôn giữa anh Phạm Mạnh T và chị Bùi Thị Thu D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Mạnh T và chị Bùi Thị Thu D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA ___________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 142/2020/QĐST - HNGĐ | Thành phố Sơn La, ngày 20 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 142/2020/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 6 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Phạm Mạnh T, sinh năm 1978. Địa chỉ: Tổ 4, phường Q, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Chị Bùi Thị Thu D, sinh năm 1981. Địa chỉ: Tổ 4, phường Q, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 của luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Mạnh T và chị Bùi Thị Thu D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về con chung: Anh Phạm Mạnh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung cháu Phạm Thiện Lan, sinh ngày 14/3/2005 và cháu Phạm Phương Th sinh ngày 02/12/2008 cho đến khi cả hai cháu trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Chị Bùi Thị Thu D không phải cấp dưỡng nuôi con chung do Phạm Mạnh T không yêu cầu. b. Về tà i sản chung, riêng; nợ chung: Không có. c. Về án phí: Anh Phạm Mạnh T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: AA/2019/0001218 ngày 08/06/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Hoàn trả anh Phạm Mạnh T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND Thành phố Sơn La; - Chi cục THADS Thành phố Sơn La; - UBND phường Quyết Tâm, TP Sơn La, tỉnh Sơn La (để ghi vào sổ hộ tịch); - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ, lưu án văn. | (đã ký) Cầm Thị Thanh Huyền |