vanban.org

Quyết định 142/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn Th và chị Nguyễn Thị Trúc H. 2.

Về con chung: Anh Th đồng ý giao con chung tên Phạm Nguyễn Tường Vi, sinh ngày 05/5/2016 cho chị H nuôi dưỡng Chị H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét giải quyết. Anh Th được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Về tài sản chung: Anh Th và chị H t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn giữa anh Th - chị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn Th và chị Nguyễn Thị Trúc H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Số: 142/2020/QĐST-HNGĐ
Tam Bình, ngày 22 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số: 183/2020/TLST/HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Phạm Văn Th, sinh năm 1989 Nơi cư trú: tổ A, khóm P, thị trấn C, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Trúc H, sinh năm: 1991 Nơi cư trú: Ấp L, xã P, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn Th và chị Nguyễn Thị Trúc H. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Th đồng ý giao con chung tên Phạm Nguyễn Tường Vi, sinh ngày 05/5/2016 cho chị H nuôi dưỡng Chị H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét giải quyết. Anh Th được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung: Anh Th và chị H trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Th và chị H trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: anh Th tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn. Được khấu trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số No 0010097 ngày 29/4/2020 nên anh Th được nhận lại tiền chênh lệch 150.000đồng. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ