vanban.org

Quyết định 142/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 24/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Phương, sinh năm 1968; trú tại: Số nhà 1593, đường Trần Hưng Đạo, khóm Đông Thịnh 7, phường Mỹ Phước, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang. Người đại diện hợp pháp: Anh Đặng Văn Kiệt, sinh năm 1978; trú tại: Số nhà 13/4, Khóm Bình Long 2, phường Mỹ Bình, thành phố Long Xuyê… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LAI VUNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:
/2020/QĐST-DS
Lai Vung, ngày 24 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 102/2020/TLST-DS ngày 27 tháng 4 năm 2020 về “ Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Phương, sinh năm 1968; trú tại: Số nhà 1593, đường Trần Hưng Đạo, khóm Đông Thịnh 7, phường Mỹ Phước, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.

Người đại diện hợp pháp: Anh Đặng Văn Kiệt, sinh năm 1978; trú tại: Số nhà 13/4, Khóm Bình Long 2, phường Mỹ Bình, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang

Địa chỉ liên hệ: Lô 1E1, KDC Bình Đức, Khóm Bình Đức 1, phường Bình Đức, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang, là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 11 tháng 5 năm 2020).

2. Bị đơn:

2.1. Ông Phạm Văn Thạnh, sinh năm 1969

2.2. Bà Lê Thị Thảo, sinh năm 1978; cùng trú tại: Số nhà 528/3, ấp Định Thành, xã Định Hòa, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn Phương yêu cầu ông Phạm Văn Thạnh và bà Lê Thị Thảo liên đới trả số tiền vốn vay và tiền lãi tổng cộng là 63.280.000 đồng (sáu mươi ba triệu hai trăm tám mươi ngàn đồng).

Ông Phạm Văn Thạnh và bà Lê Thị Thảo đồng ý liên đới trả cho ông Nguyễn Văn Phương số tiền vốn vay và tiền lãi tổng cộng là 63.280.000 đồng (sáu mươi ba triệu hai trăm tám mươi ngàn đồng).

Ông Nguyễn Văn Phương đồng ý trả lại cho ông Phạm Văn Thạnh và bà Lê Thị Thảo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số bìa BS 313375 thuộc thửa đất số 31, tờ bản đồ số 60, diện tích 5.762m2 do Ủy ban nhân dân huyện Lai Vung cấp ngày 05/3/2015 cho ông Phạm Văn Thạnh.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Phạm Văn Thạnh và bà Lê Thị Thảo tự nguyện nộp 1.582.000 đồng (một triệu năm trăm tám mươi hai ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho ông Nguyễn Văn Phương số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.000.000 đồng, theo biên lai số 0000172 ngày 23/4/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lai Vung.

Kể từ ngày ông Nguyễn Văn Phương làm đơn yêu cầu thi hành án mà ông Thạnh, bà Thảo chưa thi hành xong các khoản tiền phải trả cho ông Phương thì hàng tháng ông Thạnh, bà Thảo còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất bằng 50% quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành án xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a ,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ