- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP B yêu cầu anh Nguyễn văn T, chị Lê Thị Y trả nợ vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 142/2020/QĐST-DS | Long Mỹ, ngày 04 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 130/2020/TLST-DS ngày 15 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B.
Trụ sở chính: số YY, THĐ, phường C, quận K, Thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm S - Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Hữu T - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần B – Chi nhánh Hậu Giang; địa chỉ: Số KK, đường NCT, phường N, thành phố V, tỉnh Hậu Giang. Ông Trần Hữu T ủy quyền lại cho anh Mai Văn N - Chức vụ: Chuyên viên khách hàng - Tổ khách hàng Phòng giao dịch Long Mỹ trực thuộc Ngân hàng thương mại cổ phần B (văn bản ủy quyền ngày 09/7/2020).
- Bị đơn:
1. Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1978
2. Chị Lê Thị Y, sinh năm 1983
Cùng cư trú tại: Ấp R, xã VĐ, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Mai Văn N là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần B và bị đơn Nguyễn Thanh T, Lê Thị Y thống nhất số tiền vay còn nợ vốn và lãi tính đến ngày 26/11/2020 là 58.851.411đ (năm mươi tám triệu tám trăm năm mốt nghìn bốn trăm mười một đồng). Trong đó tiền vốn gốc 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng), lãi trong hạn 1.211.685đ (một triệu hai trăm mười một nghìn sáu trăm tám mươi lăm đồng), lãi quá hạn 7.639.726đ (bảy triệu sáu trăm ba mươi chín nghìn bảy trăm hai mươi sáu đồng).
Bị đơn Nguyễn Thanh T, Lê Thị Y đồng ý trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần B số tiền vay còn nợ tổng cộng 58.851.411đ (năm mươi tám triệu tám trăm năm mốt nghìn bốn trăm mười một đồng). Trong đó tiền vốn gốc 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng), lãi trong hạn 1.211.685đ (một triệu hai trăm mười một nghìn sáu trăm tám mươi lăm đồng), lãi quá hạn 7.639.726đ (bảy triệu sáu trăm ba mươi chín nghìn bảy trăm hai mươi sáu đồng).
Kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2020, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Về án phí: Bị đơn Nguyễn Thanh T, Lê Thị Y tự nguyện chịu 1.471.258đ (một triệu bốn trăm bảy mươi mốt nghìn hai trăm năm mươi tám đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng thương mại cổ phần B được nhận lại 1.345.149đ (một triệu ba trăm bốn mươi lăm nghìn một trăm bốn mươi chín đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001990 ngày 15/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Long Mỹ; - Chi cục THADS huyện Long Mỹ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Ngô Thừa |