- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "Phạm Thị Hải Y"
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| T A N NH N D N HUY N K TH NH PH H N Số 142/2020/QĐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUY T Đ NH
ĐÌNH CHỈ G Ả QUY T VỤ N D N SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 118/2020/TLST-DS ngày 19/10/2020 về việc “Đòi tiền đặt cọc và bồi thường thiệt hại” của Tòa án nhân dân huyện K, thành phố Hà Nội.
Xét thấy: Ngày 31/12/2020, Nguyên đơn là bà Phạm Thị Hải Y có đơn xin rút toàn bộ nội dung yêu cầu khởi kiện “Đòi tiền đặt cọc và bồi thường thiệt hại” đối với Bị đơn là bà Lê Thị Thu Q. Việc rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng Dân sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và được Tòa án chấp nhận.
QUY T Đ NH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 118/2020/TLST-DS ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện K, thành phố Hà Nội, về việc “Đòi tiền đặt cọc và bồi thường thiệt hại”, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Hải Y, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Số 10, Ngõ 9, ngách 9/20 W, quận E, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn:
Bà Lê Thị Thu Q, sinh năm 1971
Địa chỉ: Số 4, Xóm X, C, xã C, huyện K, thành phố Hà Nội.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ có liên quan:
1. Ông Lê Z, sinh năm 1942.
Địa chỉ: Số 57B N, phường N, quận M, thành phố Hà Nội.
2. Ông Lê J, sinh năm 1968
Hiện đang cư trú tại: Nhà số 20A Đại lộ Rozen, thành phố Xoophia - Cộng hòa Bungaria.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
2.1. Sau khi quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự có hiệu lực pháp luật, đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
2.2. Về án phí: Hoàn trả bà Phạm Thị Hải Y 7.513.000 đồng (Bẩy triệu năm trăm mười ba nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí mà bà Y đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2010/0004944 ngày 17/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, thành phố Hà Nội.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân huyện K, thành phố Hà Nội có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Nơi nh n:
TH M PH N
- VKSND huyện K;
- Chi Cục THADS huyện K, t/p Hà Nội;
- Các đương sự;
- Lưu HS;
Vũ Quang Dũng