- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| tháng 8 năm 2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ Số: 142/2019/QĐST-HNGĐ | Bình Thuỷ, ngày 12 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY
Căn cứ Điều 211, 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 290/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
*NGƯỜI YÊU CẦU: Ông Lê Minh Tr, sinh năm 1976.
Địa chỉ: 32/3 HTT, khu vực 3, phường TA, quận BT, thành phố CT.
*NGƯỜI YÊU CẦU: Bà Trần Thị Diễm Ph, sinh năm 1979.
Địa chỉ: 54/30A HTT, tổ 6, khu vực 3, phường TA, quận BT, thành phố CT.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành các đương sự đã thỏa thuận như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Minh Tr và bà Trần Thị Diễm Ph thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Trần Thị Diễm Ph tiếp tục nuôi hai con tên Lê Chí Ng (nam), sinh ngày 23/11/2002 và Lê Trần Thảo Nh (nữ), sinh ngày 08/9/2008, ông Lê Minh Tr cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng 2.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 9/2019 cho đến khi cháu Ng và cháu Nh đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Người yêu cầu phải nộp lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Minh Tr và bà Trần Thị Diễm Ph thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao hai cháu Lê Chí Ng (nam), sinh ngày 23/11/2002 và Lê Trần Thảo Nh (nữ), sinh ngày 08/9/2008 cho bà Trần Thị Diễm Ph tiếp tục nuôi dưỡng, ông Lê Minh Tr cấp dưỡng nuôi cháu Lê Chí Ng mỗi tháng 1.000.000 (Một triệu) đồng và cấp dưỡng nuôi cháu Lê Trần Thảo Nh mỗi tháng 1.000.000 (Một triệu) đồng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 9/2019 cho đến khi cháu Ng và cháu Nh đủ 18 tuổi.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho ông Tr, không ai được quyền ngăn cản ông Tr thực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con cha mẹ có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân: Người yêu cầu ông Lê Minh Tr và bà Trần Thị Diễm Ph nộp 300.000 đồng lệ phí. Chuyển tiền đã nộp tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án theo Biên lai thu số 004043 ngày 30/8/2019 thành lệ phí. Người yêu cầu đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q.BT; - Chi Cục THADS Q.BT; - Tòa án NDTP.CT; - UBND P.3, TP. Sóc Trăng, Tỉnh Sóc Trăng (nơi ĐKKH) GCNKH số 46 QI ngày 21/3/2002; - TTHGĐT TAND QBT; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hà |