- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị T và anh A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu T và anh Hoàng Ngọc A.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 142/2019/QĐST-HNGĐ | Đông Hà, ngày 17 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 152/2019/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1979;
Địa chỉ: Số 11 đường PCT, thành phố ĐH, tỉnh Quảng Trị.
- Bị đơn: Anh Hoàng Ngọc A, sinh năm 1976;
Địa chỉ: Khu phố H, phường ĐG, thành phố ĐH, tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu T và anh Hoàng Ngọc A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Hoàng Ngọc A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Hoàng Ngọc T, sinh ngày 09/10/2005 cho anh Hoàng Ngọc A trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu Hoàng Quỳnh H, sinh ngày 13/4/2011 và cháu Hoàng Ngọc C, sinh ngày 25/9/2014 cho chị Nguyễn Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng, anh Hoàng Ngọc A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Hoàng Ngọc C hàng tháng mỗi tháng 1.500.000 đồng; thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 9 năm 2019 cho đến khi cháu C thành niên và có khả năng lao động.
Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Hoàng Ngọc A có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: Chị T và anh A Không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu T chịu án phí ly hôn 150.000đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.800.000 đồng theo biên lai số 0000055 ngày 17/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Chị T được hoàn trả lại số tiền 2.500.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - VKS, THA TP Đông Hà; - UBND Phường ĐG; (GKH số 13, quyển 01/22.4.2004) - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | Đoàn Thị Kim Thƣơng |