- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:142/2019/QĐST-HNGĐ | Việt Yên, ngày 21 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 128/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2019 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị A, sinh năm 1974
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1969
Đều địa chỉ: Khu 1, thị trấn B, huyện V, tỉnh Bắc Giang
Căn cứ
vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58,110,116,117 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 128/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2019 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị A, sinh năm 1974
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1969
Đều địa chỉ: Khu 1, thị trấn B, huyện V, tỉnh Bắc Giang
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị A và anh Nguyễn Văn H.
- Về con chung: Chị Lê Thị A và anh Nguyễn Văn H đều xác định vợ chồng có ba con chung là Nguyễn Thị An Tr, sinh ngày 15/3/1993, Nguyễn Bích H1, sinh ngày 30/7/2000, Nguyễn Gia B, sinh ngày 17/10/2013. Hiện nay, cháu Trang đã trưởng thành và lập gia đình riêng nên chị A và anh H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị A và anh H thống nhất, thỏa thuận giao chị Lê Thị A trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung của vợ chồng là Nguyễn Bích H1, sinh ngày 30/7/2000, Nguyễn Gia B, sinh ngày 17/10/2013. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung chị A, anh H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh H có quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở anh H thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung, ruộng canh tác, về công sức, công nợ: Chị Lê Thị A và anh Nguyễn Văn H đều xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị A phải chịu 150.000 đồng án phí DSST nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2012/05365 ngày 18/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên. Xác nhận chị A đã nộp đủ án phí DSST. Hoàn trả chị Lê Thị A 150.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2012/05365 ngày 18/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND h. Việt Yên; - Chi cục THADS h.Việt Yên; - UBND xã Bích Sơn; - TAND tỉnh Bắc Giang; - Các đương sự; - Lưu: HS vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Trung Thông |