vanban.org

Quyết định 142/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị L và anh Trần Vĩnh T. 2.

Về con chung: Chị Trịnh Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Trần An N, sinh ngày 14/7/2013 cho đến khi cháu Trần An N trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị L không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Trần Vĩnh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị L và anh Trần Vĩnh T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ YÊN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:142/2019/QĐST-HNGĐPhù Yên, ngày 13 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 203/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị L, sinh năm 1985. Địa chỉ: bản Nghĩa H, xã Mường C, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Trần Vĩnh T, sinh năm 1983. Địa chỉ: bản Nghĩa H, xã Mường C, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06/9/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị L và anh Trần Vĩnh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau :

- Về con chung: Chị Trịnh Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Trần An N, sinh ngày 14/7/2013 cho đến khi cháu Trần An N trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị L không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Trần Vĩnh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Trần Tùng A, sinh ngày 24/10/2009 cho đến khi cháu Trần Tùng A trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh T không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, chị Trịnh Thị L và anh Trần Vĩnh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trịnh Thị L tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Trả lại cho chị Trịnh Thị L số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số: AA/2016/0003751 ngày 16/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ