- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| - 1 - TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆNCHƯ!SÊ! TỈNH!GIA!LAI! Số: 142/2019/QĐST-HNGĐ ! | Chư Sê, ngày 20 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 192/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Ngọc T, sinh năm 1992
Địa chỉ: Thôn X, xã B, huyện S, Gia Lai
Bị đơn: Chị Bùi Thị Diễm M, sinh năm 1992
Địa chỉ: Tổ dân phố X, thị trấn S, huyện S, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2019.
XÉT!THẤY:!
!
!
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Ngọc T và chị Bùi Thị Diễm M thống nhất thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về án phí: Các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên được giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình, anh T và chị M mỗi người phải chịu 75.000đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm để sung vào công quỹ Nhà nước; Anh T tự nguyện nộp thay phần án phí mà chị M phải nộp nên phần án phí về ly hôn mà anh T phải nộp là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp theo biên lai số 0002645
- 2 -
ngày 14/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai; Anh T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai trên.
3.!Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. ! Nơi!nhận:!
!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!
- TAND tỉnh Gia Lai;
- VKSND tỉnh Gia Lai;
!
- VKSND huyện Chư Sê;
- Chi cục THADS huyện Chư Sê;
!
- UBND xã B, huyện S;
!
- Các đương sự;
!
- Lưu hồ sơ vụ án.
!!!!!!!!!!!!!!Bùi!Thị!Dậu