vanban.org

Quyết định 142/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị H và anh Hoàng Văn Đ.

Về con chung: có 01 con là Hoàng Văn S, sinh ngày 06/11/1996, hiện đã đủ 18 tuổi nên không đề cập giải quyết. Về tài sản chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị H xin ly hôn anh Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị H và anh Hoàng Văn Đ.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHIÊM HOÁ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 142/2019/QĐST – HNGĐChiêm Hoá, ngày 07 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 195/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trương Thị H, sinh năm 1979; trú tại: Thôn AB, xã YN, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Anh Hoàng Văn Đ, sinh năm 1975; trú tại: Thôn AB, xã YN, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về hướng dẫn mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị H và anh Hoàng Văn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: có 01 con là Hoàng Văn S, sinh ngày 06/11/1996, hiện đã đủ 18 tuổi nên không đề cập giải quyết.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có. * Về án phí: chị Trương Thị H nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Trương Thị H đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai số 0001229 ngày 02/7/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chiêm Hóa, được khấu trừ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) thành tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn (chị H đã nộp đủ tiền án phí). Trả cho chị Trương Thị H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) do nộp tiền tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ