vanban.org

Quyết định 142/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị S và anh Nguyễn Văn H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Anh chị thừa nhận có hai con chung là Nguyễn Văn Ph, sinh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị S khởi kiện ly hôn anh Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị S và anh Nguyễn Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 142/2019/QĐST-HNGĐBố Trạch, ngày 13 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 206/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 8

năm 2019, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị S, sinh năm: 1980; nơi đăng ký cư trú: thôn T,

xã Ph, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm: 1970;nơi đăng ký cư trú: thôn T, xã

Ph, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, , 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2015;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản

ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và

hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị S và anh Nguyễn Văn H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Anh chị thừa nhận có hai con chung là Nguyễn Văn Ph, sinh

ngày 28 tháng 3 năm 2000 và Nguyễn Thị Hằng Ng, sinh ngày 19 tháng 5 năm 2005; cháu Ph hiện đã trưởng thành nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết; còn cháu Ng anh chị thỏa thuận giao cho anh Nguyễn Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh Nguyễn Văn H dù đã được Toà án giải thích về quyền cấp dưỡng nuôi con nhưng anh không yêu cầu chị Nguyễn Thị S cấp dưỡng nuôi con chung, anh cam đoan có đủ điều kiện nuôi con; do vậy chị Nguyễn Thị S không phải đóng góp tiền nuôi con chung; cấm anh Nguyễn Văn H ngăn cản quyền gặp gỡ, chăm sóc con chung. Khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

* Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận phân chia; không yêu cầu Tòa án giải

quyết.

* Về án phí vụ kiện: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự và Điều 27 Nghị

quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án; công nhận sự thỏa thuận của hai đương sự về án phí, chị Nguyễn Thị S thoả thuận chịu 150.000đồng tiền án phí ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng đã nộp theo biên lai số 0003261 ngày 23 tháng 8 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình; Nguyễn Thị S được nhận lại 150.000 đồng án phí.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ