vanban.org

Quyết định 142/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bàn Thị Ch và anh Đặng Văn S.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Bàn Thị Ch và anh Đặng Văn S tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bàn Thị Ch và Đặng Văn S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bàn Thị Ch và anh Đặng Văn S.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC QUANG
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 142/2019/QĐST - HNGĐBắc Quang, ngày 06 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 207/2019/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Bàn Thị Ch, sinh năm 1996; Dân tộc: Dao.

Nơi cư trú: Thôn Th, xã V, huyện B, tỉnh Hà Giang.

Bị đơn: Anh Đặng Văn S, sinh năm 1992; Dân tộc: Dao.

Nơi cư trú: Thôn Th, xã V, huyện B, tỉnh Hà Giang.

Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 và khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107; 110, 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bàn Thị Ch và anh Đặng Văn S.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bàn Thị Ch và anh Đặng Văn S tự nguyện thuận tình ly hôn.

Việc nuôi con: Quá trình chung sống vợ chồng có có hai con chung, tên cháu là Đặng Văn T, sinh ngày 25/10/2012 và cháu Đặng Thị Huyền Tr, sinh ngày 21/4/2014. Khi ly hôn chị Bàn Thị Ch và anh Đặng Văn S tự nguyện thoả thuận giao cho chị Ch trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cả hai cháu T và Tr cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, anh S có nghĩa vụ cấp dưỡng cụ thể như sau:

+ Mức cấp dưỡng và thời gian cấp dưỡng: Cấp dưỡng nuôi cháu Đặng Văn T là 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng) trên một tháng kể từ ngày 01/10/2019 cho đến khi cháu Đặng Văn T đủ 18 tuổi; Cấp dưỡng nuôi cháu Đặng Thị Huyền Tr là 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng) trên một tháng kể từ ngày 01/10/2019 cho đến khi cháu Đặng Thị Huyền Tr đủ 18 tuổi;

+ Phương thức cấp dưỡng: Theo định kỳ hàng tháng.

+ Người nhận tiền cấp dưỡng nuôi cháu Đặng Thị Huyền Tr và Đặng Văn T là: Chị Bàn Thị Ch.

“Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chiụ khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con chung, sau này chị Ch và anh S có quyền thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con và người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.

Về chia tài sản: Các đương sự không yêu cầu Toà án đề cập giải quyết.

Về án phí: Chị Bàn Thị Ch và anh Đặng Văn S được miễn án phí HNGĐ - ST và án phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ