vanban.org

Quyết định 142/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 25/04/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Tài chính A Trụ sở: Tầng 2, Tòa nhà B, số 9 C, Phường D, Quận E. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 468 Bộ luật Dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 142/2019/QĐST – DS
Quận 4, ngày 25 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2005;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2019, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2019/DSST ngày 17 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Tài chính A

Trụ sở: Tầng 2, Tòa nhà B, số 9 C, Phường D, Quận E.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Phan Hồng L, sinh năm 1981 (Văn bản ủy quyền số: 326/UQTA – VH.18 ngày 21/12/2018).

Bị đơn: Ông Diệp Hùng M, sinh năm 1971

Địa chỉ: 78/29/15 Đường K, Phường E, Quận E, TP. Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Các bên thống nhất xác định theo Hợp đồng tín dụng số: 20160310 – 100272 - 2974 ngày 08/3/2016 mà các bên đã ký kết thì ông Diệp Hùng M còn thiếu lại Công ty Tài chính A tổng số tiền 15.000.000 (Mười lăm triệu) đồng.

2.2. Về phương thức thanh toán: Các bên thỏa thuận vào ngày 25 Dương lịch hàng tháng ông Diệp Hùng M có nghĩa vụ trả cho Công ty Tài chính A số tiền 5.000.000 (Năm triệu) đồng. Hạn chót ngày 25/7/2019 thì ông M phải trả hết số tiền nợ còn thiếu, cụ thể như sau:

+ Ngày 25/5/2019 trả 5.000.000 đồng;

+ Ngày 25/6/2019 trả 5.000.000 đồng;

+ Ngày 25/7/2019 trả 5.000.000 đồng là hết nợ.

Nếu ông Diệp Hùng M vi phạm bất kỳ lần thanh toán nào thì Công ty A có quyền yêu cầu thi hành toàn bộ số tiền nợ còn thiếu.

Kể từ ngày Công ty Tài chính A có đơn yêu cầu thi hành án trở đi, thì người phải thi hành án còn phải chịu thêm lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Diệp Hùng M nhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành số tiền là 375.000 (Ba trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng.

Hoàn trả cho Công ty Tài chính A số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.100.000 (Một triệu một trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AG/2014/0009875 ngày 10/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 4.

3. Thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ