vanban.org

Quyết định 142/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 16/08/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Hồng V và bà Nguyễn Thị T. (Giấy chứng nhận kết hôn số 52/1998, quyển số: 01 do UBND phường N, quận T, thành phố Hồ Chí Minh ký ngày 30/3/1998 đã cấp cho ông Trần Hồng V và bà Nguyễn Thị T không còn giá trị pháp lý).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Hồng V và bà Nguyễn Thị T thống nhất thuận tình ly hôn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Hồng V và bà Nguyễn Thị T. (Giấy chứng nhận kết hôn số 52/1998, quyển số: 01 do UBND phường N, quận T, thành phố Hồ Chí Minh ký ngày 30/3/1998 đã cấp cho ông Trần Hồng V và bà Nguyễn Thị T không còn giá trị pháp lý).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 142/2018/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 16 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 134/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2018 giữa:

- Người yêu cầu: Ông Trần Hồng V, sinh năm: 1976. HKTT: Số 10/1 Phạm Thế Hiển, phường N, quận T, TP. Hồ Chí Minh. Hiện trú tại: Số 16 Cao Lỗ, tổ 47, phường M, quận S, TP. Đà Nẵng.

- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1976. HKTT: Số 10/1 Phạm Thế Hiển, phường N, quận T, TP. Hồ Chí Minh. Hiện trú tại: Số 16 Cao Lỗ, tổ 47, phường M, quận S, TP. Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Hồng V và bà Nguyễn Thị T. (Giấy chứng nhận kết hôn số 52/1998, quyển số: 01 do UBND phường N, quận T, thành phố Hồ Chí Minh ký ngày 30/3/1998 đã cấp cho ông Trần Hồng V và bà Nguyễn Thị T không còn giá trị pháp lý).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Hồng V và bà Nguyễn Thị T thống nhất thuận tình ly hôn;

- Về quan hệ con chung: Ông Trần Hồng V và bà Nguyễn Thị T xác định có 02 con chung là: Trần Thị Ái L, sinh ngày: 15/9/1998 và Trần Hồng Trúc T, sinh ngày: 08/02/2005. Ly hôn, ông Trần Hồng V và bà Nguyễn Thị T thỏa thuận thống nhất giao cháu Trần Hồng Trúc T cho ông Trần Hồng V trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Trần Hồng Trúc T đủ 18 tuổi. Bà Nguyễn Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Đối với cháu Trần Thị Ái L đã đủ 18 tuổi và phát triển tâm thần thể chất hoàn toàn bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết;

Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung;

- Về tài sản chung: Không có;

- Về nợ chung: Không có;

- Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình: 300.000 đồng ông Trần Hồng V và bà Nguyễn Thị T thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 008883 ngày 31/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điêu 6,7, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ