vanban.org

Quyết định 142/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Hằng N - Sinh năm 1991; Trú tại: Thôn C, xã T, huyện T, tỉnh Quảng Nam và ông Nguyễn Khánh N - Sinh năm 1992; Trú tại: H47/08 K, phường H, quận L, Tp Đà Nẵng.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hê ̣ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hằng N và ông Nguyễn Khánh N thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hằng Nga-Nguyễn Văn Nghiệp"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Hằng N - Sinh năm 1991; Trú tại: Thôn C, xã T, huyện T, tỉnh Quảng Nam và ông Nguyễn Khánh N - Sinh năm 1992; Trú tại: H47/08 K, phường H, quận L, Tp Đà Nẵng.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 142/2018/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 30 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 448/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 9 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hằng N - Sinh năm 1991.

Trú tại: Thôn C, xã T, huyện T, tỉnh Quảng Nam.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Khánh N - Sinh năm 1992.

Trú tại: H47/08 K, phường H, quận L, Tp Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Hằng N - Sinh năm 1991; Trú tại: Thôn C, xã T, huyện T, tỉnh Quảng Nam và ông Nguyễn Khánh N - Sinh năm 1992; Trú tại: H47/08 K, phường H, quận L, Tp Đà Nẵng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hê ̣ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hằng N và ông Nguyễn Khánh N thống nhất thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 11/2014 ngày 17.3.2014 của UBND xã T, huyện T, tỉnh Quảng Nam không còn giá trị pháp lý.

- Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị Hằng N và ông Nguyễn Khánh N cùng xác nhận có 01 con chung Nguyễn Thành N – sinh ngày 28.7.2014 và cùng thống nhất thỏa thuận như sau:

Ông Nguyễn Khánh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thành N – sinh ngày 28.7.2014.

Bà Nguyễn Thị Hằng N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Thành N – sinh ngày 28.7.2014 mỗi tháng 1.500.000 đồng. Thời điểm cấp dưỡng nuôi con chung kể từ tháng 10.2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Hằng N và ông Nguyễn Khánh N cùng xác nhận không có.

- Về án phi hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn

́ đồng) và án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Nguyễn Thị Hằng N phải chịu được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) do bà Nga đã nộp theo biên lai thu số 0005774 ngày 28.9.2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng. Như vậy bà Nguyễn Thị Hằng N đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ