- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Bích Thảo xin ly hôn Nguyễn Văn Luân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích T (tức Nguyễn Thị T) và anh Nguyễn Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẮC GIANG Số: 142/2018/QĐST-HNGĐ. | Yên Dũng, ngày 04 tháng 09 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 186/2018/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích T (tức Nguyễn Thị T), sinh năm 1991;
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1992;
Đều STQ: Th«n S, xã Q, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.
- Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào Điều 55; 58; 81; 82; 83; 84 Luật hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án
.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 24 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích T (tức Nguyễn Thị T) và anh Nguyễn Văn L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị Bích T (tức Nguyễn Thị T) và anh Nguyễn Văn L đều thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các bên đương sự thống nhất: Chị Nguyễn Thị Bích T (tức Nguyễn Thị T) tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng con là Nguyễn Thảo M, sinh ngày 04/6/2016.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Các bên đương sự không đặt thành yêu cầu giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản, vay nợ, ruộng đất nông nghiệp, công sức: Các bên đương sự không đặt thành yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Nguyễn Thị Bích T (tức Nguyễn Thị T) tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. (Xác nhận chị Nguyễn Thị Bích T (tức Nguyễn Thị T) đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu số: AA/2016/0002573 ngày 26/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang). Hoàn trả chị Nguyễn Thị Bích T (tức Nguyễn Thị T) 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu số: AA/2016/0002573 ngày 26/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.
3- Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Bắc Giang; -VKSND tỉnh Bắc Giang; -VKSND huyện Yên Dũng; -Chi cục T.H.A DS huyện Yên Dũng; -UBND xã Q; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Vũ Tân Thịnh |