vanban.org

Quyết định 142/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị V và anh Đỗ Văn D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị V và anh Đỗ Văn D tự nguyện thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Vui xin ly hôn anh Dậu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị V và anh Đỗ Văn D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N, TỈNH N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 142/2018/QĐST - HNGĐNghĩa H, ngày 17 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 110/2018/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2018, giữa:

+ Nguyên đơn: Chị Trần Thị V - Sinh năm 1993 Địa chỉ: Xóm 9, xã N, huyện N, tỉnh N.

+ Bị đơn: Anh Đỗ Văn D - Sinh năm 1980 Địa chỉ: Xóm 9, xã N, huyện N, tỉnh N.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các điều 55; 81; 82; 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội .

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị V và anh Đỗ Văn D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị V và anh Đỗ Văn D tự nguyện thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn.

+ Về con chung: Chị Trần Thị V và anh Đỗ Văn D thỏa thuận giải quyết việc nuôi con chung như sau: Anh Đỗ Văn D trực tiếp nuôi cháu Đỗ Thị Mai Tr sinh ngày 09/5/2011 và cháu Đỗ Phương A sinh ngày 18/7/2013 (hiện cháu Đỗ Thị Mai Tr và cháu Đỗ Phương A đang do anh Đỗ Văn D quản lý nuôi dưỡng). Chị Trần Thị V không phải cấp dưỡng nuôi hai con chung cùng anh Đỗ Văn D đối với cháu Đỗ Thị Mai Tr và cháu Đỗ Phương A. Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.

+ Về án phí dân sự sơ thẩm chị Trần Thị V và anh Đỗ Văn D thỏa thuận giải quyết chị V nộp toàn bộ. Chị Trần Thị V phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Trần Thị V đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số BB/2012/06302 ngày 13/8/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Hoàn trả lại chị Trần Thu V số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ