- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị La Ngọc Y và anh Trần Xì L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 142/2018/QĐST-HNGĐ | Định Quán, ngày 29 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 180/2018/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị La Ngọc Y, sinh năm 1988
Địa chỉ: tổ 4, ấp Tân Dân, xã Tân Thuận Tây, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn: Anh Trần Xì L, sinh năm 1984
Địa chỉ: KDC 16, ấp 4, xã Phú Hòa, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị La Ngọc Y và anh Trần Xì L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị La Ngọc Y và anh Trần Xì L đồng ý thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao 03 con chung là cháu Trần Nghiệp Huy, sinh ngày 30/7/2012, cháu Trần Phương Vy, sinh ngày 01/01/2014, và cháu Trần Nghiệp Thành, sinh ngày 12/7/2008, cho chị Y trực tiếp nuôi dưỡng. Anh L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 đồng/tháng cho cả 03 cháu.
Anh Trần Xì L được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở. Vì quyền lợi của trẻ nhỏ, chị Y và anh L được quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung: Không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Không xem xét giải quyết.
Về án phí: Chị La Ngọc Y tự nguyện chịu phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng 150.000 đồng. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Y đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 004852 ngày 13/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai. Chị Y đã nộp xong án phí.
Kể từ ngày chị La Ngọc Y có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Trần Xì L không thi hành án thì hàng tháng còn phải trả lãi suất tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 của Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Định Quán; - UBND xã Phú Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Hùng |