vanban.org

Quyết định 142/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về bệnh tật, không có con

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn A và chị Trương Thị M.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Quan hệ con chung: Vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bệnh tật, không có con — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa anh A và chị M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn A và chị Trương Thị M.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨ THƢ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 142/2018/QĐST- HNGĐVũ Thư, ngày 24 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 188/2018/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Anh Trần Văn A, sinh năm 1976

Địa chỉ: Thôn M, xã Đ, huyện T, tỉnh Thái Bình

Bị đơn: Chị Trƣơng Thị M, sinh năm 1982

Địa chỉ: Thôn M, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 và 57 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2018

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn A và chị Trương Thị M.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Quan hệ con chung: Vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Quan hệ tài sản: Vợ chồng không có tài sản chung, không vay nợ chung tài sản của cá nhân, tổ chức nào và không cho ai vay nợ chung tài sản gì nên không yêu cầu Toà án giải quyết về tài sản.

- Án phí: Anh Trần Văn A tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả lại cho anh Trần Văn A 150.000đ tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm (đã nộp tại biên lai số 0003065 ngày 22/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ