- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị Hoài N xin ly hôn anh phạm Hữu N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Hoài N và anh Phạm Hữu N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 142/2017/QĐST- HNGĐ | Đồng Hới, ngày 16 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 174/2017/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hoài N, sinh năm: 1984
Địa chỉ: Phường N, thành phố H, tỉnh Quảng Bình
Bị đơn: Anh Phạm Hữu N, sinh năm: 1982
Địa chỉ tạm trú: Phường N, thành phố H, tỉnh Quảng Bình
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Hoài N và anh Phạm Hữu N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Hoài N và anh Phạm Hữu N nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Chị N và anh N đều khai có 01 con chung cháu Phạm Trần Thảo M, sinh ngày 27 / 5 /2014. Chị N và anh N đã thoả thuận giao cháu M cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và anh N có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cháu M mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi, kể từ tháng 8 /2017. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ, thăm và chăm sóc con chung.
- Về tài sản chung: Chị N và anh N tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí:
+ Chị N và anh N tự thoả thuận chị N chịu nộp 150.000 đồng án phí ly hôn.
+ Về án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ: Anh Nam phải nộp 150.000 đồng. Chị N và anh N thỏa thuận để chị N nộp thay cho anh N số tiền 150.000 đồng. Tổng cộng chị N phải nộp 300.000 đồng số tiền trên được trừ vào số tiền chị N đã nộp đủ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2017/0000119 ngày 05 - 7 - 2017 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yều cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Đồng Hới; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADSTP Đồng Hới; - Các đương sự; - UBND P. N, TP H ĐH, tỉnh QB; - Lưu hồ sơ.vụ án. | THẨM PHÁN (Đã Ký) Nguyễn Thị Mỹ Lệ |