- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Ngọc V và anh Nguyễn Thiện P.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1415/2020/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 18 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 1253/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2020 về “Tranh chấp ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc V, sinh năm 1987; địa chỉ: Đường số X, Phường Y, quận G, Thành phố H.
Bị đơn: Ông Nguyễn Thiện P, sinh năm 1981; địa chỉ: Đường Đ, Phường A, quận G, Thành phố H.
Căn cứ vào các điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Ngọc V và anh Nguyễn Thiện P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc V và anh Nguyễn Thiện P thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 238, quyên số 01/2009 do Ủy ban nhân dân Phường Y, quận G, Thành phố H cấp ngày 20 tháng 10 năm 2009 hết hiệu lực pháp luật).
- Về con chung: Có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc V, sinh ngày 03/3/2012 và cháu Nguyễn Phúc Đ, sinh ngày 29/11/2018. Giao 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc V và cháu Nguyễn Phúc Đ cho chị Nguyễn Ngọc V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi 02 con chung đến tuổi trưởng thành, anh Nguyễn Thiện P cấp dưỡng nuôi 02 con chung là 8.000.000 đồng/tháng (cấp dưỡng nuôi mỗi con là 4.000.000 đồng/tháng) cho đến khi 02 con chung đến tuổi trưởng thành, thời gian thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 12/2020.
Anh Nguyễn Thiện P có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Trường hợp anh Nguyễn Thiện P lợi dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì chị Nguyễn Ngọc V có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Nguyễn Thiện P.
Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày chị Nguyễn Ngọc V có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Nguyễn Thiện P chưa thi hành số tiền nêu trên thì hàng tháng anh Nguyễn Thiện P còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Ngọc V và anh Nguyễn Thiện P cùng xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
- Veà aùn phí:
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng do chị Nguyễn Ngọc V và anh Nguyễn Thiện P phải chịu, chị Nguyễn Ngọc V tự nguyện chịu án phí thay cho anh Nguyễn Thiện P nhưng được được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị Nguyễn Ngọc V đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0027096 ngày 08 tháng 10 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Chị Nguyễn Ngọc V được nhận lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp.
Án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng anh Nguyễn Thiện P phải nộp.
Trường hợp bản án, quyết định thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo các quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát ND Q.Gò Vấp; - Chi cục THA DS Q.Gò Vấp; - UBND Phường Y, quận G; - Lưu: VP, hồ sơ (Hoài). | THẨM PHÁN Đặng Thị Tám |