- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1410/2026/QĐST-HNGĐ 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, 213, 361 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1403/2026/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2026, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Nguyễn Chí T, sinh năm 1984
Địa chỉ: Số X Đường X, phường X, TP. Hồ Chí Minh.
2. Bà Nguyễn Thị Thúy A, sinh năm 1985
Địa chỉ: Số X Đường X, phường X, TP. Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về xác định yêu cầu và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Bà Nguyễn Thị Thúy A và ông Nguyễn Chí T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, do đó yêu cầu của bà Nguyễn Thị Thúy A và ông Nguyễn Chí T là yêu cầu về công nhận thuận tình ly hôn và thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Do người yêu cầu có nơi cư trú tại phường X, Thành phố Hồ Chí Minh nên căn cứ Điều 35 và điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh.
Về các yêu cầu của các đương sự:
Căn cứ các bản tự khai, biên bản hòa giải có trong hồ sơ vụ việc, Tòa án nhân dân Khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh nhận thấy:
- Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 02, quyển số 01/2007 ngày 05/01/2007 tại Ủy ban nhân dân phường Tân Phú, Quận 9 (nay là phường X), Thành phố Hồ Chí Minh thì quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Thúy A và ông Nguyễn Chí T là hợp pháp và được pháp luật bảo vệ.
Quá trình chung sống, bà Nguyễn Thị Thúy A và ông Nguyễn Chí T phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm về nhiều vấn đề trong cuộc sống nên vợ chồng không tìm được nói tiếng chung. Bà Nguyễn Thị Thúy A và ông Nguyễn Chí T đã nhiều lần cố gắng hàn gắn tình cảm vợ chồng để xây dựng hạnh phúc gia đình nhưng vẫn không thể hàn gắn. Nay, bà Nguyễn Thị Thúy A và ông Nguyễn Chí T cùng xác định không còn tình cảm, do đó cả hai đều yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn. Xét mâu thuẫn vợ chồng giữa bà Nguyễn Thị Thúy A và ông Nguyễn Chí T là trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, bà Nguyễn Thị Thúy A và ông Nguyễn Chí T cùng yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là có cơ sở xem xét chấp nhận.
- Về con chung: Giao 02 con chung tên Nguyễn Chí K1, sinh ngày 03/7/2012 và Nguyễn Chí K2, sinh ngày 23/12/2009 cho bà Nguyễn Thị Thúy A trực tiếp nuôi dưỡng.
Hàng tháng ông Nguyễn Chí T tự nguyện cấp dưỡng nuôi mỗi con chung số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/tháng, cho đến các con chung lần lượt tròn 18 tuổi hoặc khi phát sinh một trong các điều kiện chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật. Thời gian thực hiện việc cấp dưỡng nuôi các con chung ngay khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
- Về tài sản chung: Hai bên tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Hai bên tự khai không có.
- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà Nguyễn Thị Thúy A và ông Nguyễn Chí T phải chịu, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí bà Thúy A, ông Chí T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0031024 ngày 19/5/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Thúy A và ông Nguyễn Chí T đã nộp đủ lệ phí.
Xét thỏa thuận nêu trên của bà Nguyễn Thị Thúy A và ông Nguyễn Chí T là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với nhà nước hoặc với người thứ ba. Do đó, công nhận sự thỏa thuận nêu trên của bà Nguyễn Thị Thúy A và ông Nguyễn Chí T là phù hợp với các quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2026, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thúy A, sinh năm 1985 và ông Nguyễn Chí T, sinh năm 1984 thuận tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 02, quyển số 01/2007 ngày 05/01/2007 tại Ủy ban nhân dân phường Tân Phú, Quận 9 (nay là phường X), Thành phố Hồ Chí Minh chấm dứt hiệu lực kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật).
- Về con chung: Giao 02 con chung tên Nguyễn Chí K1, sinh ngày 03/7/2012 và Nguyễn Chí K2, sinh ngày 23/12/2009 cho bà Nguyễn Thị Thúy A trực tiếp nuôi dưỡng. Hàng tháng ông Nguyễn Chí T tự nguyện cấp dưỡng nuôi mỗi con chung số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/tháng, cho đến các con chung lần lượt tròn 18 tuổi hoặc khi phát sinh một trong các điều kiện chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật. Thời gian thực hiện việc cấp dưỡng nuôi các con chung ngay khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Kể từ khi quyết định có hiệu lực và người có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành án hoặc thi hành án không đầy đủ số tiền trên cho người được thi hành án thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự trên số tiền gốc và khoảng thời gian chậm thi hành án.
Các bên thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ trông nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo qui định tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Hai bên tự khai không có.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự:
Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà Nguyễn Thị Thúy A và ông Nguyễn Chí T phải chịu, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí bà Thúy A, ông Chí T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0031024 ngày 19/5/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Thúy A và ông Nguyễn Chí T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 2 - TP.HCM; - THADS TP. HCM; - UBND P. X, TP. HCM; - Lưu: VP; Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hà Thị Hoài |