vanban.org

Quyết định 141 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Bích T và anh Trần Tấn

T. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 49/2017, ngày 31/8/2017 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh B chấm dứt kể từ ngày quyết định của Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Bích T và anh Trần Tấn
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 141/2024/QĐST-HNGĐ Ba Tri, ngày 01 tháng 7 năm 2024

Số: 141 /2024/QĐST - HNGĐ Ba Tri, ngày 1 tháng 7 năm 2024

HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY H ÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứh ồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình th:ụ 1 l7ý7 /s2ố024/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2024 giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị Bích T, sinh năm 1992 Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện B, tỉnh B 2. Bị đơn: Anh Trần Tấn T, sinh năm 1985 Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện B, tỉnh B Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 21 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Bích T và anh Trần Tấn T. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 49/2017, ngày 31/8/2017 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh B chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: 2.1.Về con chung: Chị Trần Thị Bích T có quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Kim N, sinh ngày 16/8/2018. Ghi nhận sự tự nguyện của chị T không yêu cầu anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng

con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. 2.2. Về tài sản chung: không có. 2.3. Về nợ chung: không có. 2.4. Án phí hôn nhân và gia đình do hòa giải T được giảm 50% là: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Trần Thị Bích T đồng ý nộp. Số tiền án phí chị T phải nộp được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004249 ngày 04/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Sau khi khấu trừ chị T được nhận lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ