- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vương Thị X và anh Nông Văn P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 141/2026/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 07 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 187/2026/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 8 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Anh Nông Văn P, sinh năm 1991; Căn cước số xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Thôn N, xã X, tỉnh Tuyên Quang. Bị đơn: Chị Vương Thị X, sinh năm 1989; Căn cước số xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Thôn N, xã X, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vương Thị X và anh Nông Văn P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Vương Thị X và anh Nông Văn P thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Nông Hùng P1 (sinh ngày 18/8/2011) và cháu Nông Quốc C (sinh ngày 14/11/2012) cho anh Nông Văn P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Vương Thị X tạm thời không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về quyền thăm nom con chung: Chị X có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Về con riêng: Các đương sự xác nhận không có. Về tài sản chung, tài sản riêng và nợ chung: Chị Vương Thị X và anh Nông Văn P không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Miễn toàn bộ án phí cho chị Vương Thị X và anh Nông Văn P. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 6 - Tuyên Quang; - THADS tỉnh Tuyên Quang; - UBND xã Xín Mần, tỉnh Tuyên Quang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Quang Bình |