- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn Thị C - Lê Thanh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đoàn Thị C và ông Lê Thanh H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ Số: 141/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Trị, ngày 22 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 205/2026/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị C, sinh năm 1985; CCCD: xxxxxxxxxxxx do Bộ C1 cấp ngày 12/6/2025; địa chỉ: khu phố E, phường Đ, tỉnh Quảng Trị.
- Bị đơn: Ông Lê Thanh H, sinh năm 1981; CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục C2 về TTXH Bộ C1 cấp ngày 25/6/20121; địa chỉ: khu phố E, phường Đ, tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81 và Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đoàn Thị C và ông Lê Thanh H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: Giao cháu Lê Thanh Anh Q, sinh ngày 10/8/2010 và cháu Lê Huyền T, sinh ngày 02/11/2012 cho ông Lê Thanh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Lê Khánh N, sinh ngày 03/12/2019 và cháu Lê Tuấn A, sinh ngày 01/10/2022 cho bà Đoàn Thị C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Lê Thanh H và bà Đoàn Thị C có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở ông H và bà C thực hiện quyền này.
2.2 Về tài chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3 Về án phí: Bà Đoàn Thị Chín T1 chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0000021 ngày 01/7/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị.
Trả lại cho bà Đoàn Thị C 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 5; - TAND tỉnh Quảng Trị; - UBND phường Đông Hà; - THADS tỉnh Quảng Trị; - Lưu: Hồ sơ vụ án, Tập dán án. | THẨM PHÁN Hồ Thị Xuân Hương |