vanban.org

Quyết định 141/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đinh Thị Kim L và ông Đoàn Xuân H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Đinh Thị Kim L và ông Đoàn Xuân H đồng ý thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "L - H ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đinh Thị Kim L và ông Đoàn Xuân H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 141/2026/QĐST-HNGĐLâm Đồng, ngày 10 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 210/2026/TLST– HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Đinh Thị Kim L, sinh năm 1985 Địa chỉ: Thôn E (nay là thôn B), xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Ông Đoàn Xuân H, sinh năm 1978 Địa chỉ: Thôn E (nay là thôn B), xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đinh Thị Kim L và ông Đoàn Xuân H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Đinh Thị Kim L và ông Đoàn Xuân H đồng ý thuận tình ly hôn.

2.2 Về con chung: Bà Đinh Thị Kim L và ông Đoàn Xuân H xác nhận con chung là Đoàn Xuân B, sinh năm: 2004 đã thành niên và không thuộc trường hợp phải cấp dưỡng theo quy định của pháp luật nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Bà Đinh Thị Kim L và ông Đoàn Xuân H xác nhận thoả thuận giao con chung là Đoàn Thị Ngọc Á, sinh ngày: 12/9/2008 cho ông H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi).

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Đinh Thị Kim L và ông Đoàn Xuân H xác nhận không yêu cầu Toà án giải quyết.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định Luật Hôn nhân và gia đình.

2.3 Về tài sản chung: Bà Đinh Thị Kim L và ông Đoàn Xuân H xác nhận tự thoả thuận về tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4 Về nợ chung: Bà Đinh Thị Kim L và ông Đoàn Xuân H xác nhận tự thoả thuận về tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5 Về án phí: Bà Đinh Thị Kim L tự nguyện nhận nộp tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà L đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0010777 ngày 09/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả lại cho bà L số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự ./.

Cỡ chữ