vanban.org

Quyết định 141/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lùng A L và chị Giàng Thị Q thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Anh L2 A Lùy chị Giàng Thị Q có 01 con chung là cháu Lùng A K, sinh ngày 18/11/2015. Sau khi ly hôn anh L2 A L và chị Giàng Thị Q thỏa thuận thống nhất anh L2 A L sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lùng A L và Giàng Thị Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Phí và lệ phí; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 141/2026/QĐST-HNGĐLai Châu, ngày 25 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - LAI CHÂU

Căn cứ khoản 2 Điều 149, Đều 212 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 51, 53, 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân & gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 242/2026/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2026, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Lùng A L, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Bản C, xã D, tỉnh Lai Châu.

- Chị Giàng Thị Q, sinh năm 1996.

Địa chỉ: Bản C, xã D, tỉnh Lai Châu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 8 năm 2026 người yêu cầu anh L1 A L và chị Giàng Thị Q thỏa thuận như sau:

. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lùng A L và chị Giàng Thị Q tự nguyện về chung sống với nhau và đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện P, tỉnh Lai Châu (Cũ) nay là UBND xã D, tỉnh Lai Châu. Anh Lùng A L và chị Giàng Thị Q kết hôn trên tinh thần tự nguyện không bị ép buộc, chung sống hạnh phúc đến năm 2026 thì thường xuyên phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là cả hai vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh Lùng A L và chị Giàng Thị Q đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng không có kết quả. Đến nay thì tình cảm giữa anh L2 A Lùy chị giàng Thị Q đã không còn nữa, nên anh L2 A Lùy chị giàng Thị Q thống nhất với nhau thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết công nhận thuận tình ly hôn. Sau khi thụ lý vụ việc, Tòa án đã tổ chức phiên hòa giải để để hai bên đương sự trở về đoàn tụ, cùng nhau xây dựng hạnh phúc gia đình, nhưng không thành. Điều đó, chứng tỏ rằng hôn nhân gữa anh L2 A L và chị Giàng Thị Q không hạnh phúc, mâu thuẫn trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được, hôn nhân không thể tiếp tục kéo dài. Căn cứ khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Lùng A L và chị giàng Thị Q.

. Về con chung, cấp dưỡng nuôi con chung:

Về trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau ly hôn: Anh L2 A Lùy chị Giàng Thị Q có 01 con chung là cháu Lùng A K, sinh ngày 18/11/2015. Sau khi ly hôn anh L2 A L và chị Giàng Thị Q thỏa thuận thống nhất anh L2 A L sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu L2 A K cho đến khi cháu L2 A K trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Giàng Thị Q có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Xét thấy, thỏa thuận của anh L2 A L và chị Giàng Thị Q là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, căn cứ khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân & gia đình, cần phải chấp nhận.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lùng A không yêu cầu, nên không xem xét, giải quyết.

. Về tài sản chung, khoản nợ chung: Anh Lùng A L và chị Giàng Thị Q không yêu cầu, nên không xem xét, giải quyết.

. Về lệ phí Tòa án: Anh Lùng A L và chị Giàng Thị Q xin miễn nộp tiền lệ phí giải quyết việc dân sự và có đơn đề nghị xin miễn lệ phí giải quyết việc dân sự.

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh Lùng A L và chị Giàng Thị Q là người dân tộc thiểu số sinh sống tại xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn nộp tiền lệ phí giải quyết việc dân sự. Do đó, anh L2 A L và chị Giàng Thị Q được miễn nộp tiền lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lùng A L và chị Giàng Thị Q thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Anh L2 A Lùy chị Giàng Thị Q có 01 con chung là cháu Lùng A K, sinh ngày 18/11/2015. Sau khi ly hôn anh L2 A L và chị Giàng Thị Q thỏa thuận thống nhất anh L2 A L sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu L2 A K cho đến khi cháu L2 A K trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Giàng Thị Q có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lùng A không yêu cầu, nên không xem xét, giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lùng A L và chị Giàng Thị Q, không yêu cầu, nên không xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Miễn Toàn bộ lệ phí Hôn nhân & gia đình đối với anh Lùng A L và chị Giàng Thị Q.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ