vanban.org

Quyết định 141/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mã Thị Nh và anh Nguyễn Văn T.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Mã Thị Nh và anh Nguyễn Văn T thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "nguyên đơn chị Nh ly hôn với bị đơn anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mã Thị Nh và anh Nguyễn Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 141/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 07 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ hôn nhân và gia đình thụ lý số: 238/2026/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 4 năm 2026 về việc“Tranh chấp ly hôn và nuôi con” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Mã Thị Nh, sinh năm 1983; Số căn cước: xxxxxxxxxxxx; Nơi thường trú: Ấp Nhứt, xã Hùng Hòa, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1977; Số căn cước: xxxxxxxxxxxx; Nơi thường trú: Ấp Nhứt, xã Hùng Hòa, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mã Thị Nh và anh Nguyễn Văn T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Mã Thị Nh và anh Nguyễn Văn T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Nguyễn Trọng H, sinh ngày 08/10/2003 và Nguyễn Trọng Tr, sinh ngày 30/01/2005 hiện đã thành niên và sống tự lập nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Tiên đồng ý giao con chung Nguyễn Ngọc Như Ý, sinh ngày 22/8/2008 cho Chị Nh được quyền trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo nguyện vọng của con chung. Cháu Ý có nguyện vong sống chung với Chị Nh.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.

- Về cấp dưỡng: Chị Nh không yêu cầu anh Tiên cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị Nh, anh T xác định không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Nh, anh T xác định không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bằng 150.000 đồng, Chị Nh, anh T mỗi người phải chịu là 75.000 đồng, Chị Nh tự nguyện chịu thay án phí cho Anh T. Do đó Chị Nh phải chịu tổng cộng là 150.000 đồng nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007467 ngày 20/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả cho Chị Nh số tiền 150.000 đồng, nhận tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ