- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị H - Lê Văn P - Nguyễn Thị Hà T - Vay Tài Sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 141/2026/QĐST-DS | Đồng Tháp, ngày 22 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 469/2026/TLST-DS ngày 20 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1978;
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx;
Địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn:
Ông Lê Văn P, sinh năm 1978;
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx;
Bà Nguyễn Thị Hà T, sinh năm 1984.
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx;
Cùng địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Lê Văn P và bà Nguyễn Thị Hà T cùng có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền 60.000.000 đồng, bằng cách mỗi tháng trả 5.000.000 đồng liên tục cho đến khi hết nợ, thời gian trả vào ngày 22 hàng tháng, thực hiện lần đầu vào ngày 22 tháng 7 năm 2026.
Nếu ông P, bà T vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì bà H được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành toàn bộ số nợ sau khi đã trừ ra số tiền ông P, bà T đã thực hiện.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về án phí:
Ông Lê Văn P và bà Nguyễn Thị Hà T tự nguyện nộp 1.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu 500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ số tiền tạm ứng án phí 1.500.000 đồng theo biên lai thu số 0005174 ngày 09/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp nên bà H được hoàn lại số tiền 1.000.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 2 – Đồng Tháp; - THADS tỉnh Đồng Tháp; - Đương sự; - Án văn, lưu hồ sơ vụ án. | Bùi Thanh Phú |