vanban.org

Quyết định 141/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần phát triển Thành phố H (H1). Địa chỉ: Số B B N, phường S, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Võ Thái H - Sinh năm 1993. Địa chỉ: 4, Trung tâm thương mại T, ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàn A với Nguyễn Thị Đ"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 - VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 141/2026/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 29 tháng 7 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 434/2026/TLST-DS ngày 03 tháng 07 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần phát triển Thành phố H (H1). Địa chỉ: Số B B N, phường S, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Võ Thái H - Sinh năm 1993. Địa chỉ: 4, Trung tâm thương mại T, ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Đ - Sinh năm: 1977. Địa chỉ: Số A, ấp A, xã A, tỉnh Vĩnh Long.

2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1) Bà Nguyễn Thị Đ có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố H số nợ gốc là: 999.999.742đồng; tiền lãi trong hạn tính đến ngày 24/3/2026 là: 49.761.314đồng; tiền lãi quá hạn tính đến ngày 24/3/2026 là: 49.252.684 đồng và tiền lãi kể từ ngày 25/3/2026 cho đến khi thanh toán tất nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố H theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng hạn mức số: 42146/24MN/HĐTD ngày 27/11/2024 được ký kết giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố H - Chi nhánh B với bà Nguyễn Thị Đ.

2.2) Trường hợp bà Nguyễn Thị Đ không trả hết được các khoản tiền cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố H thì xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 202, tờ bản đồ số 22, diện tích 702,1m2, tọa lạc tại ấp A, xã A, huyện T, tỉnh Bến Tre (nay là xã A, tỉnh Vĩnh Long, giấy chứng nhận quyền sử đụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN 627834, số vào sổ cấp GCN: CS05059 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh B cấp ngày 21/05/2018 mang tên bà Nguyễn Thị Đ) và căn nhà tường trên thửa đất nêu trên để thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố H theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 32407/24MN/HĐBĐ ngày 27/11/2024, được ký kết giữa Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố H - Chi nhánh B với bà Nguyễn Thị Đ.

2.3) Về án phí:

2.3.1. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố H số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 22.485.000VNĐ (hai mươi hai triệu bốn trăm tám mươi lăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012465 ngày 24/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

2.3.2 Bà Nguyễn Thị Đ nhận chịu 22.485.000VNĐ (hai mươi hai triệu bốn trăm tám mươi lăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4/ Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ