vanban.org

Quyết định 141/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S Địa chỉ trụ sở: Lầu C, số A đường N, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng S - Lê Thị Thảo N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 141/2026/QĐST-DSĐồng Nai, ngày 22 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 629/2025/TLST-DS ngày 25 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S

Địa chỉ trụ sở: Lầu C, số A đường N, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ: Tổng Giám đốc

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Dương Ngọc H, chức vụ: Giám đốc S - Chi nhánh C.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Trường S - chức vụ: Chuyên viên thu hồi nợ HUB chi nhánh Đ. Địa chỉ liên hệ: tổ 9B, khu phố 2, phường C, thành phố Đồng Nai.

- Bị đơn: bà Lê Thị Thảo N, sinh năm 2005; CCCD số: xxxxxxxxx68, ngày cấp: xx/xx/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH

Địa chỉ: tổ 5, ấp P, xã T, thành phố Đồng Nai

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Bà Lê Thị Thảo N còn nợ lại Ngân hàng TMCP S tính đến ngày 14/5/2026 tổng số tiền 34.548.087 đồng, trong đó nợ gốc 24.749.996 đồng, nợ lãi trong hạn 8.133.380 đồng, nợ lãi quá hạn 1.664.711 đồng phát sinh từ Giấy đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD2434100875_VN0011944 ngày 06/12/2024.

+ Ngày 14/5/2026, bà Lê Thị Thảo N đã trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 1.000.000 đồng, số tiền này được trừ vào số tiền nợ gốc, bà N đã thực hiện xong.

+ Vào ngày 25 hàng tháng, kể từ ngày 25/6/2026, bà Lê Thị Thảo N có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP S số tiền 1.500.000 đồng/tháng cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP S.

+ Kể từ ngày 15/5/2026, bà Lê Thị Thảo N phải thanh toán khoản tiền lãi phát sinh cho Ngân hàng TMCP S theo lãi suất thỏa thuận trong Giấy đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD2434100875_VN0011944 ngày 06/12/2024 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP S và bà Lê Thị Thảo N, tương ứng với số tiền và thời gian chưa thanh toán.

Án phí dân sự sơ thẩm: bà Lê Thị Thảo N chịu số tiền án phí là 863.702 đồng. Thi hành án dân sự thành phố Đồng Nai hoàn lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí đã nộp 737.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012219 ngày 23/12/2025.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ