- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 140/2025/TLST-HNGĐ ngày 17/3/2025"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Minh K và ông Đoàn Hữu Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 141/2025/QĐST-HNGĐ | Thuận H, ngày 21 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 140/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Minh K, sinh năm 1968. Địa chỉ: Số 16 đường Phan Chu T, phường Phường Đ, quận Thuận H, thành phố Huế.
- Bị đơn: Ông Đoàn Hữu Đ, sinh năm 1968. Địa chỉ: Số 16 đường Phan Chu T, phường Phường Đ, quận Thuận H, thành phố Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Minh K và ông Đoàn Hữu Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về cong chung: Bà Lê Thị Minh K và ông Đoàn Hữu Đ công nhận vợ chồng có 03 người con chung tên là Đoàn Thị Minh H, sinh ngày 29/12/1990, Đoàn Hữu P, sinh ngày 10/11/1994 và Đoàn Minh Q, sinh ngày 21/01/2006. Bà K và ông Đ trình bày cả 03 người con chung đã trên 18 tuổi, thể chất và tinh thần đều phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc nuôi dưỡng con chung.
- Về tài sản chung; nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Bà Lê Thị Minh K và ông Đoàn Hữu Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Lê Thị Minh K tự nguyện chịu án phí ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0000731 ngày 17/3/2025, của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thuận H, thành phố Huế. Hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí chệnh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) cho bà Lê Thị Minh K.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Huế; - VKSND quận Thuận Hóa; - CCTHADS quận Thuận H; - UBND phường Phường Đ, quận Thuận H; (Đăng ký kết hôn số: 613 ngày 31/5/1990) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Hiếu |