vanban.org

Quyết định 141/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Đồng Nai Tuyên án 31/12/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự thụ lý số 128/2017/TLST– DS ngày 23 tháng 5 năm 2017 về “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; yêu cầu hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa: 1.

Bà Huỳnh Thị N, sinh năm 1961. Địa chỉ: ấp B, xã P, huyện N (nay là xã P), tỉnh Đồng Nai. Đại diện theo uỷ quyền của bà N: Anh Trần Ngọc A, sinh năm 1982. Địa chỉ: ấp B, xã P, huyện N (nay là xã P), tỉnh Đồng Nai (văn bản uỷ quyền ngày 04/6/2010). Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông H: 1/ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "ông Trần Văn H tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyến sử dụng đất với bà NGuyễn Thị Lệ H"
  • Tòa quyết gì? 1/ Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự thụ lý số 128/2017/TLST– DS ngày 23 tháng 5 năm 2017 về “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; yêu cầu hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 141/2025/QĐST-DSĐồng Nai, ngày 31 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Trung. Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Ngọc Thành.

2. Ông Nguyễn Hoàng Trung.

Căn cứ vào các Điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Xét thấy: Tại phiên tòa, nguyên đơn là bà Huỳnh Thị N và những người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn ông Trần Văn H là anh Trần Ngọc A, anh Trần Ngọc E, chị Trần Thị Kim L, chị Trần Thị B, chị Trần Thị B1, anh Trần Ngọc S có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện; bị đơn bà Nguyễn Thị Lệ H1 xin rút toàn bộ yêu cầu phản tố theo quy định tại điểm c, khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự thụ lý số 128/2017/TLST– DS ngày 23 tháng 5 năm 2017 về “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; yêu cầu hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa: 1. Nguyên đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1959 (chết năm 2021).

Bà Huỳnh Thị N, sinh năm 1961.

Địa chỉ: ấp B, xã P, huyện N (nay là xã P), tỉnh Đồng Nai. Đại diện theo uỷ quyền của bà N: Anh Trần Ngọc A, sinh năm 1982. Địa chỉ: ấp B, xã P, huyện N (nay là xã P), tỉnh Đồng Nai (văn bản uỷ quyền ngày 04/6/2010). Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông H: 1/ Bà Huỳnh Thị N, sinh năm 1961. 2/ Anh Trần Ngọc A, sinh năm 1982. 3/ Anh Trần Ngọc E, sinh năm 1985. 4/ Chị Trần Thị Kim L, sinh năm 1980. 5/ Chị Trần Thị B, sinh năm 1986. 6/ Chị Trần Thị B1, sinh năm 1989. 7/ Anh Trần Ngọc S, sinh năm 1988. Địa chỉ: ấp B, xã P, huyện N (nay là xã P), tỉnh Đồng Nai. Người đại diện theo ủy quyền của bà N, anh Ngọc E, chị L, chị B, chị B1: Anh Trần Ngọc A, sinh năm 1982. Địa chỉ: ấp B, xã P, huyện N (nay là xã P), tỉnh Đồng Nai. 2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Lệ H1, sinh năm 1957. Địa chỉ: ấp B, xã P, huyện N (nay là xã P), tỉnh Đồng Nai. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị N1, sinh năm 1982. Địa chỉ: Chung cư T, Block A, đường D, phường T, TP B (nay là phường T), tỉnh Đồng Nai (văn bản ủy quyền ngày 24/4/2024). 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 3.1. Bà Nguyễn Thị Lệ P, sinh năm 1955. Địa chỉ: A Rue R LIMOGS FRANCE. Địa chỉ tại Việt Nam: Số B, tổ A, ấp B, xã P, huyện N (nay là xã P), tỉnh Đồng Nai. Địa chỉ liên lạc: B4, khu phố F, phường T, TP B (nay là phường T), Đồng Nai. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị N1, sinh năm 1982. Địa chỉ: Chung cư T, Block A, đường D, phường T, TP B (nay là phường T), tỉnh Đồng Nai (văn bản ủy quyền ngày 24/4/2024). 3.2. Bà Nguyễn Thị H2, sinh năm 1957. Địa chỉ: ấp B, xã P, huyện N (nay là xã P), tỉnh Đồng Nai. 3.3. Bà Trần Thị Ánh E1, sinh năm 1970. 3.4. Ông Trần Văn L1, sinh năm 1972. Cùng địa chỉ: ấp B, xã P, huyện N (nay là xã P), Đồng Nai. 3.5. Bà Trần Thị M, sinh năm 1961. Địa chỉ: ấp B, xã P, huyện N (nay là xã P), tỉnh Đồng Nai. 3.6. Bà Trần Thị K, sinh năm 1963. Địa chỉ: ấp B, xã P, huyện N (nay là xã P), tỉnh Đồng Nai. 3.7. Bà Nguyễn Thị B2, sinh năm 1927 (chết năm 2022). Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của bà B2: 3.7.1. Bà Nguyễn Thị Lệ P, sinh năm 1955. Địa chỉ: A Rue R LIMOGS FRANCE. Địa chỉ tại Việt Nam: Số B, tổ A, ấp B, xã P, huyện N (nay là xã P), tỉnh Đồng Nai. Địa chỉ liên lạc: B4, khu phố F, phường T, TP B (nay là phường T), Đồng Nai. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị N1, sinh năm 1982. Địa chỉ: Chung cư T, Block A, đường D, phường T, TP B (nay là phường T), tỉnh Đồng Nai (văn bản ủy quyền ngày 24/4/2024). 3.7.2. Bà Nguyễn Thị Lệ H1, sinh năm 1957. Địa chỉ: ấp B, xã P, huyện N (nay là xã P), tỉnh Đồng Nai. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị N1, sinh năm 1982. Địa chỉ: Chung cư T, Block A, đường D, phường T, TP B (nay là phường T), tỉnh Đồng Nai (văn bản ủy quyền ngày 24/4/2024). 3.7.3. Bà Trần Thị M, sinh năm 1961. 3.7.4. Bà Trần Thị K, sinh năm 1963. Cùng địa chỉ: ấp B, xã P, huyện N (nay là xã P), tỉnh Đồng Nai. 3.8. Anh Trần Ngọc E, sinh năm 1985. 3.9. Chị Bùi Kim B3, sinh năm 1987 (vợ Ngọc E). 3.10. Cháu Trần Ngọc D, sinh năm 2009 (con của anh Ngọc E và chị B3). 3.11. Chị Trần Thị B, sinh năm 1986. 3.12. Anh Võ Văn Đ (chồng của chị B). 3.13. Cháu Võ Văn D1, sinh năm 2011 (con của chị B, anh Đ). 3.14. Cháu Võ Văn N2, sinh năm 2014 (con của chị B, anh Đ) 3.15. Chị Trần Thị B1, sinh năm 1989. 3.16. Anh Nguyễn Tự T, sinh năm 1984 (chồng của chị B1). 3.17. Cháu Nguyễn Phương L2, sinh năm 2014 (con của chị B1, anh T). 3.18. Chị Trần Thị Kim L, sinh năm 1980. 3.19. Anh Trần Ngọc A, sinh năm 1982. 3.20 Chị Trần Thị L3, sinh năm 1984 (vợ của Ngọc A). 3.21. Anh Trần Anh V, sinh năm 2003 (con của chị L3, anh Ngọc A). 3.22. Cháu Trần Thị Ngọc H3, sinh năm 2009 (con của chị L3, anh Ngọc A). 3.23. Cháu Trần Thị Anh T1, sinh năm 2014 (con của chị L3, anh Ngọc A). Cùng địa chỉ: ấp B, xã P, huyện N (nay là xã P), Đồng Nai. Đại diện theo uỷ quyền của anh Ngọc E, chị B, chị B1, chị L: Anh Trần Ngọc A, sinh năm 1982. Địa chỉ: ấp B, xã P, huyện N (nay là xã P), tỉnh Đồng Nai (văn bản uỷ quyền ngày 21/6/2010). 3.24. Ông Lâm Văn H4, sinh năm 1959. 3.25. Anh Lâm Hoàng A1, sinh năm 1986. 3.26. Anh Lâm Hoàng V1, sinh năm 1988. 3.27. Anh Lâm Hoàng B4, sinh năm 1990. 3.28. Chị Lâm Hoàng N3, sinh năm 1992. 3.29. Chị Lâm Hoàng O, sinh năm 1994. 3.30. Chị Trần Thị Hồng P1, sinh năm 1984. Cùng địa chỉ: ấp B, xã P, huyện N (nay là xã P), Đồng Nai. Đại diện theo uỷ quyền của ông H4 và anh (chị) Hoàng A1, Hoàng V1, Hoàng B4, Hoàng N3, Hoàng O, Hồng P1: Bà Trần Thị M, sinh năm 1961. Địa chỉ: ấp B, xã P, huyện N (nay là xã P), tỉnh Đồng Nai (văn bản uỷ quyền ngày 26/02/2011). 3.31. Ông Nguyễn Văn Đ1, sinh năm 1933. 3.32. Bà Lê Thị G, sinh năm 1933. 3.33. Ông Nguyễn Văn Đ2 (Đ3), sinh năm 1957 (chết ngày 29/11/2014) Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Đ2: 3.33.1. Bà Trần Thị K, sinh năm 1963. 3.33.2. Anh Nguyễn Văn S1, sinh năm 1986. 3.33.3. Chị Nguyễn Thị Kim H5, sinh năm 1984. 3.33.4. Chị Nguyễn Thị Ngọc G1, sinh năm 1988. 3.33.5. Chị Nguyễn Thị Ngọc T2, sinh năm 1990. 3.33.6. Chị Nguyễn Thị Ngọc T3, sinh năm 1994. Cùng địa chỉ: ấp B, xã P, huyện N (nay là xã P), tỉnh Đồng Nai. 3.34. Anh Nguyễn Văn S1, sinh năm 1986. 3.35. Chị Nguyễn Thị Kim H5, sinh năm 1984. 3.36. Chị Nguyễn Thị Ngọc G1, sinh năm 1988. 3.37. Chị Nguyễn Thị Ngọc T2, sinh năm 1990. 3.38. Chị Nguyễn Thị Ngọc T3, sinh năm 1994. Cùng địa chỉ: ấp B, xã P, huyện N (nay là xã P), Đồng Nai. Đại diện theo uỷ quyền của ông Đ1, bà G, anh S1, chị H5, chị G1, chị T2, chị T3: bà Trần Thị K, sinh năm 1963. Địa chỉ: ấp B, xã P, huyện N (nay là xã P), tỉnh Đồng Nai (văn bản uỷ quyền ngày 14/3/2011). 3.39. Ông Huỳnh Minh T4, sinh năm 1958. Địa chỉ: ấp B, xã P, huyện N (nay là xã P), tỉnh Đồng Nai. Địa chỉ LL: 503A, N, phường Đ, Quận B (nay là phường Đ), TP Hồ Chí Minh. 3.40. Phòng C tỉnh Đồng Nai. 3.41. Ông Trần Văn N4, sinh năm 1927. 3.42. Bà Nguyễn Thị P2, sinh năm 1939. Cùng địa chỉ: ấp B, xã P, huyện N (nay là xã P), Đồng Nai. 3.43. Anh Trần Ngọc S, sinh năm 1988. Địa chỉ: ấp B, xã P, huyện N (nay là xã P), tỉnh Đồng Nai. 3.44. Chị Trần Thị Huyền T5, sinh năm 1988 (con của bà H2). 3.45. Chị Trần Thị Thủy T6, sinh năm 1990 (con của bà H2). Cùng địa chỉ: ấp B, xã P, huyện N (nay là xã P), Đồng Nai. 3.46. Bà Võ Thành R. Địa chỉ: ấp B, xã P, huyện N (nay là xã P), tỉnh Đồng Nai. 3.47. Chị Hoàng Thị H6, sinh năm 1987 (vợ Ngọc S). 3.48. Cháu Trần Hoàng Ai T7, sinh năm 2012 (con của anh S, chị H6). 3.49. Anh Hoàng Văn D2, sinh năm 1975 (chồng của chị Trần Thị Kim L). 3.50. Cháu Hà Quốc T8, sinh năm 2002 (con của chị L, anh D2). Cùng địa chỉ: ấp B, xã P, huyện N (nay là xã P), Đồng Nai. 3.51. UBND huyện N. Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng: Chủ tịch UBND xã P, tỉnh Đồng Nai. 2/ Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Các đương sự được quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.

- Về tiền tạm ứng án phí: Hoàn trả cho bà N, ông H4 (người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng là bà Huỳnh Thị N, anh Trần Ngọc A, anh Trần Ngọc E, chị Trần Thị Kim L, chị Trần Thị B, chị Trần Thị B1, anh Trần Ngọc S) 9.926.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0000253 ngày 26/4/2010 của cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhơn Trạch, nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 – Đồng Nai. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Lệ H1 12.402.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0005030 ngày 25/8/2010 của cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhơn Trạch, nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 – Đồng Nai.

- Về chi phí tố tụng: Bà N5 và những người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông Trần Văn H phải chịu 3.000.000 đồng; bà H1 phải chịu 28.560.404 đồng chi phí thu thập chứng cứ, xem xét thẩm định tại chỗ, đo đạc, thẩm định giá. Các đương sự đã nộp đủ. 3/ Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ