vanban.org

Quyết định 141/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn A và bà Nguyễn Thị B thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của ông Nguyễn Văn A và bà Nguyễn Thị B (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 100, quyển số 01, do Ủy ban nhân dân xã N, huyện M, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 12/12/1992) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN PHÚ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 141/2024/QĐST- HNGĐTân Phú, ngày 19 tháng 03 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 61/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Ông Nguyễn Văn A, sinh năm 1971

2/ Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1972

Cùng địa chỉ: đường X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông A và bà B tự nguyện chung sống với nhau, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn vào năm 1992 tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện M, tỉnh Quảng Nam (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 100, quyển số 01 cấp ngày 12/12/1992).

Thời gian đầu hai vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng đến năm 2014 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hòa hợp, bất đồng quan điểm về cuộc sống. Do đó cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, không còn tiếng nói chung. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, do đó ông Thanh và bà Thủy yêu cầu được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông A và bà B có 02 con chung là Nguyễn Văn T, sinh ngày 29/4/1993 và Nguyễn Thị Kim A, sinh ngày 10/10/1995 đều đã trưởng thành và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Ông A và bà B xác nhận không có tài sản chung.

Về nợ chung: Ông A và bà B xác nhận không có nợ chung.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn A và bà Nguyễn Thị B thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của ông Nguyễn Văn A và bà Nguyễn Thị B (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 100, quyển số 01, do Ủy ban nhân dân xã N, huyện M, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 12/12/1992) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Ông A và bà B có 02 con chung là Nguyễn Văn T, sinh ngày 29/4/1993 và Nguyễn Thị Kim A, sinh ngày 10/10/1995 đều đã trưởng thành và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về quan hệ tài sản chung: Ông A và bà B xác nhận không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Ông A và bà B xác nhận không có nợ chung. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí thuận tình ly hôn là 300.000 đồng do ông A và bà B phải chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà ông A và bà B đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007466 ngày 18/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông A và bà B đã nộp đủ lệ phí. Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ