vanban.org

Quyết định 141/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Tiến Đ và chị Nguyễn Thị N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Trần Tiến Đ và chị Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HN&GĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Tiến Đ và chị Nguyễn Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HOÀNG MAI
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 141/2024/QĐST-HNGĐHoàng Mai, ngày 25 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 217/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Anh Trần Tiến Đ, sinh năm 1993

Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: Đội xx, thôn VC, xã CĐ, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1997

Nơi ĐKHKTT: Đội xx, thôn VC, xã CĐ, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.

Nơi đăng ký tạm trú và nơi ở hiện nay: Khối TH, phường QP, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83,110 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Tiến Đ và chị Nguyễn Thị N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Trần Tiến Đ và chị Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Trần Tiến Đ và chị Nguyễn Thị N có 02 con chung là Trần Kim D, sinh ngày 01/7/2019 và Trần Ngọc Tú L, sinh ngày 02/10/2021. Anh Đ và chị thống nhất giao hai con chung Trần Kim D và Trần Ngọc Tú L cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (mỗi con 1.000.000 đồng/tháng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 01/2025 cho đến khi hai con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành.

Anh Trần Tiến Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên thì Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6; 7; 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.

- Về tài sản chung: Anh Trần Tiến Đ và chị Nguyễn Thị N thỏa thuận tự phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Trần Tiến Đ thỏa thuận chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng anh Đ đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0008732 ngày 04 tháng 12 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hoàng Mai. Anh Trần Tiến Đ đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ