vanban.org

Quyết định 141/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum Tuyên án 24/12/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn T, sinh năm: 1988; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 141/2024/QĐST-HNGĐKon Tum, ngày 24 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 254/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn T, sinh năm: 1988;

Địa chỉ: Tổ 23, ấp Bến Cam, xã Phước Th , huyện Nhơn Tr , tỉnh Đồng Nai.

Người đại diện theo uỷ quyền nhận văn bản tố tụng: Anh Bùi Văn G ;

Địa chỉ: 933 Nguyễn Ái Q , khu phố 2, phường Tân H , thành phố Biên H , tỉnh Đồng N .

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm: 1990;

Địa chỉ: Thôn 5, xã Đăk C , thành phố Kon T , tỉnh Kon Tum.

Căn cứ vào Điều 55, 5 7 Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾTĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Văn T và Chị Nguyễn Thị V.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Văn T, Chị Nguyễn Thị V thỏa thuận

- thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Giao cháu Đỗ Thị Tr , sinh ngày 03/08/2007 cho chị Chị Nguyễn Thị V trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Anh Đỗ Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Đỗ Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con.

3. Về tài sản chung : Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về nợ chung: Không có nợ chung.

5. Về án phí sơ thẩm: Căn cứ vào khoản 3 Điều 144, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Anh Đỗ Văn T phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, Chị Nguyễn Thị V phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm . Anh T nhận chịu thay chị V tiền án phí, tổng số tiền án phí anh Toàn phải nộp 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Toàn đã nộp theo biên lai số 0000308 ngày 04/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon Tum. Hoàn trả lại Anh Đỗ Văn T số tiền 150.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ