vanban.org

Quyết định 141/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Châu Văn T và bà Nguyễn Thị B.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ghi nhận ông Châu Văn T và bà Nguyễn Thị B có 02 con chung là Châu Nguyễn Ngọc Đ, sinh ngày 25/5/2002 và Châu Nguyễn Khánh T, sinh ngày 08/4/2014. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị B- Châu Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Châu Văn T và bà Nguyễn Thị B.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 141/2023/QĐST-HNGĐ
Giồng Trôm, ngày 29 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 251/2023/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2023 về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1985.

Địa chỉ: ấp a, xã B1, huyện G, tỉnh B.

- Bị đơn: Ông Châu Văn T, sinh năm 1977.

Địa chỉ: ấp a, xã B1, huyện G, tỉnh B.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Châu Văn T và bà Nguyễn Thị B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ghi nhận ông Châu Văn T và bà Nguyễn Thị B có 02 con chung là Châu Nguyễn Ngọc Đ, sinh ngày 25/5/2002 và Châu Nguyễn Khánh T, sinh ngày 08/4/2014.

Giao cho bà Nguyễn Thị B trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Châu Nguyễn Khánh T. Sau khi ly hôn, bà B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu T cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Ghi nhận bà Nguyễn Thị B không yêu cầu ông Châu Văn T cấp dưỡng nuôi con chung. Đối với cháu Châu Nguyễn Ngọc Đ đã trưởng thành, tự lao động sinh sống được.

Ông Châu Văn T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở ông Tâm thực hiện quyền này.

Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi việc cấp dưỡng cho con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84, Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: ông Châu Văn T và bà Nguyễn Thị B không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về án phí: bà Nguyễn Thị B tự nguyện chịu số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Do bà Nguyễn Thị B đã nộp tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0003534 ngày 30/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Bà Nguyễn Thị B được nhận số tiền còn lại là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ