- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị X xin ly hôn anh Đỗ Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị X và anh Đỗ Văn H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH TƯỜNG TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 141/2023/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Tường, ngày 14 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH TƯỜNG, TỈNH VĨNH PHÚC Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lương Văn Tuấn Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Ngọc Triển và ông Phùng Văn Thông. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 112/2023/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị X, sinh năm 1996; Nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố B, thị trấn T, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc; Nơi ở hiện nay: Tổ dân phố Đ, thị trấn T, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Bị đơn: Anh Đỗ Văn H, sinh năm 1994; Địa chỉ: Tổ dân phố B, thị trấn T, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị X và anh Đỗ Văn H. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Đỗ Văn H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Đỗ Long N, sinh ngày 30/9/2014. Chị X không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở, gây khó khăn. 2.2. Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức, đất canh tác: Không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Lê Thị X phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005993 ngày 12 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc. Chị X đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Vĩnh Tường; - Chi cục THA dân sự huyện Vĩnh Tường; - UBND thị trấn T; - Đương sư; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Lương Văn Tuấn |