- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Đình Hiệp ly hôn với Trương Thị Yến Vân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Đình H và chị Trương Thị Yến V.
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ MỸ TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 141/2022/QĐST-HNGĐ | Phù Mỹ, ngày 04 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 166/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2022; giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trương Đình H, sinh năm: 1995.
Địa chỉ: Thôn 6A, xã ES, thị xã BH, tỉnh ĐL.
- Bị đơn: Chị Trương Thị Yến V, sinh năm: 2001.
Địa chỉ: Thôn CKT, xã ML, huyện PM, tỉnh BĐ.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Đình H và chị Trương Thị Yến V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Trương Đình H và chị Trương Thị Yến V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 người là Trương Thị Bảo H1, sinh ngày 02/11/2019. Anh Trương Đình H và chị Trương Thị Yến V thỏa thuận thống nhất: Giao cháu Trương Thị Bảo H1 cho chị Trương Thị Yến V tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý; anh Trương Đình Hcó nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu H1 mỗi tháng 1.000.000 đồng, thời điểm cấp dưỡng nuôi cháu H1 kể từ tháng 5/2022 cho đến khi cháu H1 đủ 18 tuổi.
Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng anh H không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của chị V. Khi cần thiết anh H, chị V có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Anh Trương Đình H và chị Trương Thị Yến V xác định thống nhất không có và không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí:
+ Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng anh Trương Đình H tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm anh H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA-2021/0008588 ngày 21/4/2022 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định. Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí chênh lệch cho anh H là 150.000 đồng.
+ Án phí cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm là 150.000 đồng anh Trương Đình H tự nguyện chịu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND H.Phù Mỹ; - VKSND tỉnh Bình Định; - TA tỉnh Bình Định; - Chi cục THADS H.Phù Mỹ; - Các đương sự; - UBND xã ML; - Lưu HSVA+VPTA. | THẨM PHÁN Võ Bá Tùng |