vanban.org

Quyết định 141/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 18/11/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. Trụ sở chính: Số 02 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP TRÀ VINH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 141/2022/QĐST-DSTP. Trà Vinh, ngày 18 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 296/2022/TLST-DS, ngày 18 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.

Trụ sở chính: Số 02 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Thành; chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. Người đại diện theo ủy quyền của ông Tiết Văn Thành: Bà Nguyễn Thị Tuyền; chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Trà Vinh - Chi nhánh số 1 Trà Vinh (Theo văn bản ủy quyền số: 2965/QĐ-NHNo-PC, ngày 27/12/2019). Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Tuyền: Ông Nguyễn Trọng Khôi (Theo văn bản ủy quyền số: 337/UQ-NHNo-CN1, ngày 08/11/2022). Địa chỉ chi nhánh: Số 85, 87 Quang Trung, khóm 9, phường 4, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc T1, sinh năm 1976.

Địa chỉ thường trú: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Địa chỉ đơn vị: Đồn Biên phòng M - Bộ Đội Biên phòng tỉnh Trà Vinh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bộ chỉ huy Bộ Đội Biên phòng tỉnh Trà Vinh. Người đại diện cho Bộ chỉ huy Bộ Đội Biên phòng tỉnh Trà Vinh: Ông Trần Văn T. Địa chỉ: Số 2/1, khóm 2, phường 1, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Trọng Khôi đại diện cho nguyên đơn Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam và bị đơn ông Nguyễn Quốc T1 và ông Trần Văn Tư đại diện cho người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Bộ chỉ huy Bộ Đội Biên phòng tỉnh Trà Vinh thống nhất thỏa thuận:

Ông Nguyễn Quốc T1 thừa nhận có nợ và có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam với tổng số tiền 480.091.774 đồng (Bốn trăm tám mươi triệu, không trăm chín mươi mốt nghìn, bảy trăm bảy mươi bốn đồng). Trong đó: Vốn gốc là 434.000.000 đồng (Bốn trăm ba mươi bốn triệu đồng) và tiền lãi tính đến ngày 09/11/2022 là 46.091.774 đồng (Bốn mươi sáu triệu, không trăm chín mươi mốt nghìn, bảy trăm bảy mươi bốn đồng), trong đó lãi trong hạn là 43.423.782 đồng (Bốn mươi ba triệu, bốn trăm hai mươi ba nghìn, bảy trăm tám mươi hai đồng); lãi quá hạn: 2.667.992 đồng (Hai triệu, sáu trăm sáu mươi bảy nghìn, chín trăm chín mươi hai đồng).

Kể từ ngày 10/11/2022, cho đến khi thi hành án xong, ông Nguyễn Quốc T1 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số: 7401LAV202000375, ngày 26/02/2020. Trường hợp, trong hợp đồng tín dụng các bên thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: 11.601.835 đồng (Mười một triệu, sáu trăm lẽ một nghìn, tám trăm ba mươi lăm đồng). Ông Nguyễn Quốc T1 phải chịu 5.800.917 đồng (Năm triệu, tám trăm nghìn, chín trăm mười bảy đồng). Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam phải chịu 5.800.917 đồng (Năm triệu, tám trăm nghìn, chín trăm mười bảy đồng). Bộ chỉ huy Bộ Đội Biên phòng tỉnh Trà Vinh không phải chịu án phí. Ông Nguyễn Quốc T1 tự nguyện nộp thay án phí cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. Do đó, ông Nguyễn Quốc T1 phải chịu toàn bộ số tiền án phí 11.601.835 đồng (Mười một triệu, sáu trăm lẽ một nghìn, tám trăm ba mươi lăm đồng), nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh. Hoàn trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam 12.225.500 đồng (Mười hai triệu, hai trăm hai mươi lăm nghìn, năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0011924 ngày 18/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh thu.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ